18 điểm mới về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng từ 01/03/2026 (77/2025/TT-NHNN)

Có hiệu lực từ 01/03/2026 · 77/2025/TT-NHNN sửa đổi 50/2024/TT-NHNN

Thông tư 77/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 50/2024/TT-NHNN về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng: 18 thay đổi (14 sửa đổi, 4 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 01/03/2026. Thay đổi đầu tiên: điểm d khoản 1 Điều 1 được bổ sung.

1. Điểm d khoản 1 Điều 1 được bổ sung: Hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động;

Trước đâyTừ 01/03/2026
(không có — quy định mới)d) Hoạt động cung ứng dịch vụ Tiền di động;

2. Khoản 2 Điều 1 được sửa đổi: Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức…

Trước đâyTừ 01/03/2026
2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, công ty thông tin tín dụng (sau đây gọi chung là đơn vị).2. Đối tượng áp dụng Thông tư này áp dụng đối với các tổ chức tín dụng, chi nhánh ngân hàng nước ngoài, tổ chức cung ứng dịch vụ trung gian thanh toán, tổ chức cung ứng dịch vụ Tiền di động, công ty thông tin tín dụng…

3. Khoản 11 Điều 2 được bổ sung: Khách hàng tổ chức mới là tổ chức mới đăng ký thành lập trong vòng 12 tháng hoặc tổ chức mới thiết lập quan hệ…

Trước đâyTừ 01/03/2026
(không có — quy định mới)11. Khách hàng tổ chức mới là tổ chức mới đăng ký thành lập trong vòng 12 tháng hoặc tổ chức mới thiết lập quan hệ với đơn vị trong vòng 12 tháng và được đơn vị thực hiện đánh giá rủi ro, xác định thời gian cần áp dụng…

4. Điểm a khoản 3 Điều 3 được sửa đổi: Áp dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8,…

Trước đâyTừ 01/03/2026
a) Áp dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư này khi thay đổi thông tin định danh khách hàng;a) Áp dụng tối thiểu một trong các hình thức xác nhận quy định tại khoản 3, khoản 4, khoản 5, khoản 7, khoản 8, khoản 9 Điều 11 Thông tư này khi thay đổi thông tin định danh khách hàng. Trường hợp khách hàng cá nhân,…

5. Điểm c khoản 3 Điều 7 được sửa đổi: Đánh giá, dò quét phát hiện lỗ hổng, điểm yếu về mặt kỹ thuật. Đánh giá khả năng phòng, chống các lỗ hổng,…

Trước đâyTừ 01/03/2026
c) Đánh giá, dò quét phát hiện lỗ hổng, điểm yếu về mặt kỹ thuật. Đánh giá khả năng phòng, chống các kiểu tấn công bao gồm nhưng không giới hạn: Injection (SQL, Xpath, LDAP), Cross-site Scripting (XSS), Cross-site…c) Đánh giá, dò quét phát hiện lỗ hổng, điểm yếu về mặt kỹ thuật. Đánh giá khả năng phòng, chống các lỗ hổng, điểm yếu, kiểu tấn công bảo đảm tối thiểu các yêu cầu sau: (i) Đối với phần mềm ứng dụng Online Banking cung…

6. Điểm g khoản 6 Điều 7 được sửa đổi: Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán…

Trước đâyTừ 01/03/2026
g) Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến bao gồm tối thiểu hai bước: tạo lập và phê duyệt giao dịch. Trong trường hợp khách hàng là hộ…g) Đối với khách hàng là tổ chức, phần mềm ứng dụng được thiết kế để bảo đảm việc thực hiện giao dịch thanh toán trực tuyến (ngoại trừ thanh toán thẻ trực tuyến qua đơn vị chấp nhận thanh toán) bao gồm tối thiểu hai…

7. Điểm b khoản 8 Điều 7 được sửa đổi: Phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng xác thực kết nối với phần mềm của khách hàng tổ chức để bảo…

Trước đâyTừ 01/03/2026
b) Phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng xác thực kết nối với phần mềm của khách hàng tổ chức để bảo đảm chống gian lận, giả mạo;b) Phần mềm ứng dụng Online Banking phải có chức năng xác thực kết nối với phần mềm của khách hàng tổ chức để bảo đảm an toàn, bảo mật, chống gian lận, giả mạo theo tiêu chuẩn, quy chuẩn quốc tế hoặc Việt Nam;

8. Khoản 1a Điều 8 được bổ sung: Kiểm soát phiên bản cài đặt được phát hành của ứng dụng Mobile Banking: a) Định kỳ tối thiểu 03 tháng một lần,…

Trước đâyTừ 01/03/2026
(không có — quy định mới)1a. Kiểm soát phiên bản cài đặt được phát hành của ứng dụng Mobile Banking: a) Định kỳ tối thiểu 03 tháng một lần, đơn vị phải đánh giá an toàn, bảo mật của các phiên bản phần mềm ứng dụng đang cho phép khách hàng cài…

9. Khoản 4 Điều 8 được sửa đổi: Triển khai các giải pháp nhằm phòng, chống, phát hiện các hành vi can thiệp trái phép vào ứng dụng Mobile…

Trước đâyTừ 01/03/2026
(chưa đọc được văn bản trước — xem 50/2024/TT-NHNN)4. Triển khai các giải pháp nhằm phòng, chống, phát hiện các hành vi can thiệp trái phép vào ứng dụng Mobile Banking đã cài đặt trong thiết bị di động của khách hàng. Ứng dụng Mobile Banking phải tự động thoát hoặc dừng…

10. Khoản 5 Điều 8 được sửa đổi: Không cho phép chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập, trừ trường hợp áp dụng hình thức xác nhận quy định…

Trước đâyTừ 01/03/2026
(chưa đọc được văn bản trước — xem 50/2024/TT-NHNN)5. Không cho phép chức năng ghi nhớ mã khóa bí mật truy cập, trừ trường hợp áp dụng hình thức xác nhận quy định tại khoản 6 Điều 11 Thông tư này.

11. Điểm a khoản 1 Điều 10 được sửa đổi: Đối với giao dịch thanh toán sử dụng tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc tài khoản Tiền di động hoặc…

Trước đâyTừ 01/03/2026
a) Đối với giao dịch thanh toán sử dụng tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc giao dịch chuyển tiền từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh, đơn vị thực hiện phân loại giao dịch theo các nhóm loại hình giao dịch quy…a) Đối với giao dịch thanh toán sử dụng tài khoản thanh toán hoặc ví điện tử hoặc tài khoản Tiền di động hoặc giao dịch chuyển tiền từ thẻ ghi nợ, thẻ trả trước định danh, đơn vị thực hiện phân loại giao dịch theo các…

12. Điểm d khoản 1 Điều 10 được sửa đổi: Đối với các giao dịch mà đơn vị chủ động trích Nợ tài khoản thanh toán, chủ động trích Nợ ví điện tử, chủ động…

Trước đâyTừ 01/03/2026
d) Đối với các giao dịch mà đơn vị chủ động trích Nợ tài khoản thanh toán, chủ động trích Nợ ví điện tử, chủ động thanh toán từ thẻ của khách hàng theo thỏa thuận với khách hàng, không phải áp dụng xác nhận giao dịch quy…d) Đối với các giao dịch mà đơn vị chủ động trích Nợ tài khoản thanh toán, chủ động trích Nợ ví điện tử, chủ động trích Nợ tài khoản Tiền di động, chủ động thanh toán từ thẻ của khách hàng theo thỏa thuận với khách hàng,…

Còn 6 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Thông tư 77/2025/TT-NHNN thay đổi những gì trong Thông tư 50/2024/TT-NHNN?

Thông tư 77/2025/TT-NHNN sửa đổi, bổ sung Thông tư 50/2024/TT-NHNN về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng: 18 thay đổi (14 sửa đổi, 4 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 01/03/2026. Thay đổi đầu tiên: điểm d khoản 1 Điều 1 được bổ sung.

Thông tư 77/2025/TT-NHNN có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/03/2026.

Nguồn

  • 77/2025/TT-NHNN — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 50/2024/TT-NHNN — Quy định về an toàn, bảo mật cho việc cung cấp dịch vụ trực tuyến trong ngành Ngân hàng

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.