30 điểm mới về bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang từ 24/04/2017 (09/2017/QĐ-UBND)

Có hiệu lực từ 24/04/2017 · 09/2017/QĐ-UBND sửa đổi 44/2015/QĐ-UBND

Quyết định 09/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 44/2015/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang: 30 thay đổi (29 sửa đổi, 1 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 24/04/2017. Thay đổi đầu tiên: khoản 3 Điều 3 được sửa đổi.

1. Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi: Thửa đất mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính): Là thửa đất liền cạnh với đường phố (hoặc đường…

Trước đâyTừ 24/04/2017
(chưa đọc được văn bản trước — xem 44/2015/QĐ-UBND)3. Thửa đất mặt tiền đường phố (hoặc đường giao thông chính): Là thửa đất liền cạnh với đường phố (hoặc đường giao thông chính); thửa đất tiếp giáp phần đất công thuộc hành lang lộ giới; các thửa đất liền kề cùng chủ sử…

2. Khoản 10 Điều 3 được bổ sung: Giá đất ở tối thiểu trong đô thị: là mức giá đất ở thấp nhất của các thửa đất ở không tiếp giáp với mặt tiền…

Trước đâyTừ 24/04/2017
(không có — quy định mới)10. Giá đất ở tối thiểu trong đô thị: là mức giá đất ở thấp nhất của các thửa đất ở không tiếp giáp với mặt tiền đường phố, mặt tiền đường hẻm tại đô thị.

3. Điều 4 được sửa đổi: Phân loại khu vực và vị trí đất để xác định giá đất Nhóm đất nông nghiệp Đối với đất trồng cây hàng năm, đất…

Trước đâyTừ 24/04/2017
(chưa đọc được văn bản trước — xem 44/2015/QĐ-UBND)Điều 4. Phân loại khu vực và vị trí đất để xác định giá đất Nhóm đất nông nghiệp Đối với đất trồng cây hàng năm, đất trồng cây lâu năm, đất nuôi trồng thủy sản, đất rừng sản xuất, đất rừng phòng hộ và đất nông nghiệp…

4. Khoản 1 Điều 5 được sửa đổi

5. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi: Đối với đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi…

Trước đâyTừ 24/04/2017
(chưa đọc được văn bản trước — xem 44/2015/QĐ-UBND)2. Đối với đất phi nông nghiệp do cơ sở tôn giáo, tín ngưỡng sử dụng; đất làm nghĩa trang, nghĩa địa; đất phi nông nghiệp khác (gồm đất làm nhà nghỉ, lán, trại cho người lao động trong cơ sở sản xuất; đất xây dựng kho và…

6. Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi: Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính Đơn vị tính: đồng/m2 | STT | Tên đường, khu dân cư | Đoạn…

Trước đâyTừ 24/04/2017
(chưa đọc được văn bản trước — xem 44/2015/QĐ-UBND)1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính Đơn vị tính: đồng/m2 | STT | Tên đường, khu dân cư | Đoạn đường | Mức giá | | | --- | --- | --- | --- | --- | | Từ | Đến | | | | | I | Tên đường | | | | | 1 | Lê Lợi…

7. Khoản 1 Điều 12 được sửa đổi: Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính Đơn vị tính: đồng/m2 | STT | Đường phố | Đoạn đường | Mức…

Trước đâyTừ 24/04/2017
(chưa đọc được văn bản trước — xem 44/2015/QĐ-UBND)1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính Đơn vị tính: đồng/m2 | STT | Đường phố | Đoạn đường | Mức giá | | | --- | --- | --- | --- | --- | | Từ | Đến | | | | | ĐƯỜNG PHỐ LOẠI 1 | | | | | | Khu vực trung tâm…

8. Khoản 2 Điều 13 được sửa đổi: Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2 | Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | | --- | --- | --- |…

Trước đâyTừ 24/04/2017
(chưa đọc được văn bản trước — xem 44/2015/QĐ-UBND)2. Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2 | Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | | --- | --- | --- | --- | | 1 | 145.000 | 80.000 | 75.000 | | 2 | 120.000 | 65.000 | 60.000 | | 3 | 105.000 | 55.000 | 50.000 |…

9. Khoản 1 Điều 14 được sửa đổi: Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu dân cư Đơn vị tính:…

Trước đâyTừ 24/04/2017
(chưa đọc được văn bản trước — xem 44/2015/QĐ-UBND)1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, khu dân cư Đơn vị tính: đồng/m2 | STT | Tuyến đường | Đoạn đường | Mức giá | | | --- | --- | --- | --- | --- | | Từ | Đến | | | | | 1 |…

10. Khoản 1 Điều 15 được sửa đổi: Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính Đơn vị tính: đồng/m2 | STT | Tuyến đường | Đoạn đường | Mức…

Trước đâyTừ 24/04/2017
(chưa đọc được văn bản trước — xem 44/2015/QĐ-UBND)1. Đất ở mặt tiền đường phố và đường giao thông chính Đơn vị tính: đồng/m2 | STT | Tuyến đường | Đoạn đường | Mức giá | | | --- | --- | --- | --- | --- | | Từ | Đến | | | | | 1 | Quốc lộ 1 | Ranh phường 4 | Đường Võ Việt…

11. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi: Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, cụm công nghiệp a) Đất ở tại…

Trước đâyTừ 24/04/2017
(chưa đọc được văn bản trước — xem 44/2015/QĐ-UBND)1. Đất ở tại các vị trí ven các trục giao thông chính, khu thương mại, khu du lịch, cụm công nghiệp a) Đất ở tại mặt tiền đường quốc lộ Đơn vị tính: đồng/m2 | STT | Tuyến đường | Đoạn đường | Mức giá | | | | --- | --- |…

12. Khoản 2 Điều 20 được sửa đổi: Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2 | Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | | --- | --- | --- |…

Trước đâyTừ 24/04/2017
(chưa đọc được văn bản trước — xem 44/2015/QĐ-UBND)2. Đất trồng cây lâu năm Đơn vị tính: đồng/m2 | Vị trí | Khu vực 1 | Khu vực 2 | Khu vực 3 | | --- | --- | --- | --- | | 1 | 145.000 | 80.000 | 75.000 | | 2 | 120.000 | 65.000 | 60.000 | | 3 | 105.000 | 55.000 | 50.000 |…

Còn 18 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Quyết định 09/2017/QĐ-UBND thay đổi những gì trong Quyết định 44/2015/QĐ-UBND?

Quyết định 09/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 44/2015/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang: 30 thay đổi (29 sửa đổi, 1 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 24/04/2017. Thay đổi đầu tiên: khoản 3 Điều 3 được sửa đổi.

Quyết định 09/2017/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 24/04/2017.

Nguồn

  • 09/2017/QĐ-UBND — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 44/2015/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về Bảng giá các loại đất định kỳ 05 năm (2016 - 2020) trên địa bàn tỉnh Tiền Giang

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.