8 điểm mới về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020-2024) từ 06/08/2021 (13/2021/QĐ-UBND)

Có hiệu lực từ 06/08/2021 · 13/2021/QĐ-UBND sửa đổi 36/2019/QĐ-UBND

Quyết định 13/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 36/2019/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020-2024): 8 thay đổi (6 sửa đổi, 1 bổ sung, 1 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 06/08/2021. Thay đổi đầu tiên: điểm a khoản 1 Điều 3 được sửa đổi.

1. Điểm a khoản 1 Điều 3 được sửa đổi: Thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc, thành phố Hồng Ngự: đất nằm trong phạm vi các phường, ấp 1 xã Mỹ Tân…

Trước đâyTừ 06/08/2021
a) Thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc, thị xã Hồng Ngự: đất nằm trong phạm vi các phường, ấp 1 xã Mỹ Tân (thuộc thành phố Cao Lãnh) và đất trong phạm vi 100 mét được tính từ mép đường hiện trạng của các đường có tên…a) Thành phố Cao Lãnh, thành phố Sa Đéc, thành phố Hồng Ngự: đất nằm trong phạm vi các phường, ấp 1 xã Mỹ Tân (thuộc thành phố Cao Lãnh) và đất trong phạm vi 100 mét được tính từ mép đường hiện trạng của các đường có tên…

2. Khoản 8 Điều 5 được bổ sung: Việc xác định giá đất ở theo các quy định tại Điều 7 và Điều 8 nếu thấp hơn giá đất tối thiểu quy định tại…

Trước đâyTừ 06/08/2021
(không có — quy định mới)Việc xác định giá đất ở theo các quy định tại Điều 7 và Điều 8 nếu thấp hơn giá đất tối thiểu quy định tại khoản 2 và khoản 3 của Điều 10 của Quy định này thì được tính bằng mức giá đất tối thiểu.

3. Điểm b khoản 2 Điều 7 được sửa đổi: Khu vực 2: Đất khu vực 2 là đất ở nằm trong phạm vi 200 mét (được tính từ mép đường hiện trạng) của các đường…

Trước đâyTừ 06/08/2021
b) Khu vực 2: Đất khu vực 2 là đất ở nằm trong phạm vi 200 mét (được tính từ mép đường hiện trạng) của các đường giao thông đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đất ở khu vực 2 được phân chia thành 4 loại lộ…b) Khu vực 2: Đất khu vực 2 là đất ở nằm trong phạm vi 200 mét (được tính từ mép đường hiện trạng) của các đường giao thông đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền phê duyệt. Đất ở khu vực 2 được phân chia thành 4 loại lộ…

4. Khoản 1 Điều 8 được sửa đổi: Phân loại đô thị Đất đô thị loại II là đất thuộc thành phố Cao Lãnh, Sa Đéc; đất đô thị loại III là đất thuộc…

Trước đâyTừ 06/08/2021
1. Phân loại đô thị Đô thị loại II là đất thuộc thành phố Sa Đéc; đô thị loại III là đất thuộc thành phố Cao Lãnh, thị xã Hồng Ngự; đô thị loại IV là đất thuộc thị trấn Mỹ An (huyện Tháp Mười), thị trấn Lấp Vò (huyện Lấp…1. Phân loại đô thị Đất đô thị loại II là đất thuộc thành phố Cao Lãnh, Sa Đéc; đất đô thị loại III là đất thuộc thành phố Hồng Ngự; đất đô thị loại IV là đất thuộc thị trấn Mỹ An (huyện Tháp Mười), thị trấn Lấp Vò…

5. Khoản 1 Điều 9 được sửa đổi: Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự…

Trước đâyTừ 06/08/2021
1. Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp của nhà nước, ngoài công lập; đất thương mại dịch vụ - kết hợp cao ốc văn phòng, chung cư thì giá…1. Bảng giá đất xây dựng trụ sở cơ quan; đất sử dụng vào mục đích quốc phòng, an ninh; đất xây dựng công trình sự nghiệp của nhà nước, ngoài công lập; đất thương mại dịch vụ - kết hợp cao ốc văn phòng, chung cư thì giá…

6. Khoản 4 Điều 9 được sửa đổi: Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là…

Trước đâyTừ 06/08/2021
4. Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích kinh doanh thì giá đất áp dụng bằng 80% giá đất ở cùng khu vực, cùng vị trí.4. Bảng giá đất sử dụng vào mục đích công cộng có mục đích sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là thương mại dịch vụ thì giá đất áp dụng bằng 60% giá đất ở cùng khu vực, cùng vị trí; trường hợp có mục đích…

7. Điều 10 được sửa đổi: Bảng giá đất nông nghiệp (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 01). 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn (ban hành kèm…

Trước đâyTừ 06/08/2021
Điều 10. Bảng giá các loại đất Giá đất nông nghiệp (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 1). Giá đất ở tại nông thôn (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 2). Giá đất ở tại đô thị (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 3). Giá đất…1. Bảng giá đất nông nghiệp (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 01). 2. Bảng giá đất ở tại nông thôn (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 02). 3. Bảng giá đất ở tại đô thị (ban hành kèm theo tại Phụ lục số 03). 4. Bảng giá…

8. Điều 12 bị bãi bỏ

Câu hỏi thường gặp

Quyết định 13/2021/QĐ-UBND thay đổi những gì trong Quyết định 36/2019/QĐ-UBND?

Quyết định 13/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 36/2019/QĐ-UBND về bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020-2024): 8 thay đổi (6 sửa đổi, 1 bổ sung, 1 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 06/08/2021. Thay đổi đầu tiên: điểm a khoản 1 Điều 3 được sửa đổi.

Quyết định 13/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 06/08/2021.

Quyết định 13/2021/QĐ-UBND bãi bỏ quy định nào của Quyết định 36/2019/QĐ-UBND?

1 quy định bị bãi bỏ, gồm Điều 12.

Nguồn

  • 13/2021/QĐ-UBND — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 36/2019/QĐ-UBND — Ban hành Quy định Bảng giá các loại đất trên địa bàn tỉnh Đồng Tháp 05 năm (2020-2024)

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.