9 điểm mới về cơ chế hỗ trợ lãi xuất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành… từ 20/08/2018 (22/2018/QĐ-UBND)

Có hiệu lực từ 20/08/2018 · 22/2018/QĐ-UBND sửa đổi 231/2017/QĐ-UBND

Quyết định 22/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 231/2017/QĐ-UBND về cơ chế hỗ trợ lãi xuất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành…: 9 thay đổi (6 sửa đổi, 1 bổ sung, 2 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 20/08/2018. Thay đổi đầu tiên: Điều 2 được sửa đổi.

1. Điều 2 được sửa đổi: Cơ chế hỗ trợ lãi suất vay áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã cung ứng dịch vụ vận tải hành khách công…

Trước đâyTừ 20/08/2018
(chưa đọc được văn bản trước — xem 231/2017/QĐ-UBND)1. Cơ chế hỗ trợ lãi suất vay áp dụng cho các doanh nghiệp, hợp tác xã cung ứng dịch vụ vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố đầu tư mua sắm mới phương tiện trên các tuyến trong Quy hoạch phát…

2. Điều 5 được đổi tên: Phương thức trợ giá và cách xác định kinh phí trợ giá

Trước đâyTừ 20/08/2018
Điều 5. Phương thức trợ giá - Phương thức trợ giá theo chuyến đối với từng tuyến, từng nhóm xe buýt. - Công thức tính: Kinh phí trợ giá = Tổng chi phí chuyến xe (đã tính lợi nhuận) - doanh thu khoán.Điều 5. Phương thức trợ giá và cách xác định kinh phí trợ giá

3. Điều 6 bị bãi bỏ

4. Điều 7 bị bãi bỏ

5. Điều 8 được sửa đổi: Quy định giá vé các tuyến xe buýt được trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng 1.…

Trước đâyTừ 20/08/2018
Điều 8. Quy định giá vé các tuyến xe buýt được trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng Đối với tuyến có cự ly dưới 25km: Giá vé lượt đồng hạng: 7.000 đồng/vé/lượt. Giá vé tháng: 180.000…Điều 8. Quy định giá vé các tuyến xe buýt được trợ giá từ nguồn ngân sách Nhà nước trên địa bàn thành phố Hải Phòng 1. Đối với tuyến có cự ly dưới 15 km: a) Giá vé lượt đồng hạng: 8.000 đồng/vé/lượt. b) Giá vé tháng:…

6. Điểm b khoản 1 Điều 10 được sửa đổi: Kiểm tra, giám sát hoạt động của các phương tiện được đầu tư mới phục vụ hoạt động vận tải hành khách công…

Trước đâyTừ 20/08/2018
b) Kiểm tra, giám sát chặt chẽ hoạt động của các phương tiện được đầu tư mới phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố. Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải; các doanh nghiệp quản lý và khai thác…b) Kiểm tra, giám sát hoạt động của các phương tiện được đầu tư mới phục vụ hoạt động vận tải hành khách công cộng trên địa bàn thành phố. Chỉ đạo các doanh nghiệp vận tải; các doanh nghiệp quản lý và khai thác bến xe…

7. Điểm c khoản 1 Điều 10 được sửa đổi: Hàng năm, xây dựng kế hoạch kinh phí trợ giá gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Tài chính thẩm định,…

Trước đâyTừ 20/08/2018
c) Hàng năm xây dựng kế hoạch kinh phí trợ giá gửi Sở Tài chính, Sở Kế hoạch và Đầu tư xem xét thẩm định.c) Hàng năm, xây dựng kế hoạch kinh phí trợ giá gửi Sở Kế hoạch và Đầu tư chủ trì cùng Sở Tài chính thẩm định, báo cáo Ủy ban nhân dân thành phố xem xét quyết định.

8. Điểm d khoản 1 Điều 10 được sửa đổi: Thực hiện công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt gồm: - Quản lý các nguồn vốn…

Trước đâyTừ 20/08/2018
d) Thực hiện công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt gồm: - Quản lý các nguồn vốn trợ giá và các nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho lĩnh vực vận tải hành khách công cộng; - Xây dựng kế hoạch và…d) Thực hiện công tác quản lý hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt gồm: - Quản lý các nguồn vốn trợ giá và các nguồn vốn ngân sách hỗ trợ cho lĩnh vực vận tải hành khách công cộng. - Xây dựng kế hoạch và…

9. Điểm a khoản 3 Điều 10 được bổ sung: - Chủ trì thẩm định quyết toán kinh phí trợ giá xe buýt làm cơ sở để Sở Giao thông vận tải thanh toán cho các…

Trước đâyTừ 20/08/2018
(không có — quy định mới)- Chủ trì thẩm định quyết toán kinh phí trợ giá xe buýt làm cơ sở để Sở Giao thông vận tải thanh toán cho các đơn vị. - Chủ trì, phối hợp với Sở Giao thông vận tải hướng dẫn doanh nghiệp, hợp tác xã các thủ tục cần thiết…

Câu hỏi thường gặp

Quyết định 22/2018/QĐ-UBND thay đổi những gì trong Quyết định 231/2017/QĐ-UBND?

Quyết định 22/2018/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 231/2017/QĐ-UBND về cơ chế hỗ trợ lãi xuất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành…: 9 thay đổi (6 sửa đổi, 1 bổ sung, 2 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 20/08/2018. Thay đổi đầu tiên: Điều 2 được sửa đổi.

Quyết định 22/2018/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 20/08/2018.

Quyết định 22/2018/QĐ-UBND bãi bỏ quy định nào của Quyết định 231/2017/QĐ-UBND?

2 quy định bị bãi bỏ, gồm Điều 6; Điều 7.

Nguồn

  • 22/2018/QĐ-UBND — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 231/2017/QĐ-UBND — Ban hành Quy định về cơ chế hỗ trợ lãi xuất vay và cơ chế trợ giá cho hoạt động vận tải hành khách công cộng bằng xe buýt trên địa bàn thành phố Hải Phòng

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.