Thông tư 55/2011/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Quyết định 14/2008/QĐ-BGTVT về công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông: 9 thay đổi (9 sửa đổi), văn bản có hiệu lực từ 17/11/2011. Thay đổi đầu tiên: Điều 5 được sửa đổi.
1. Điều 5 được sửa đổi: Cơ sở quản lý phòng thí nghiệm phải đăng ký công nhận bổ sung khi có nhu cầu mở rộng, thu hẹp năng lực hoạt…
Điều 5. Cơ sở quản lý phòng thí nghiệm phải đăng ký công nhận bổ sung khi có nhu cầu mở rộng, thu hẹp năng lực hoạt động hoặc thay đổi địa điểm đặt phòng thí nghiệm. Hồ sơ công nhận bổ sung phòng thí nghiệm tuân theo các…
2. Điều 6 được sửa đổi: Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông đã qua đánh giá, nếu đạt các yêu cầu theo quy định của Quy…
Điều 6. Phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông đã qua đánh giá, nếu đạt các yêu cầu theo quy định của Quy định này sẽ được Bộ Giao thông vận tải xem xét, cấp quyết định công nhận.
3. Điều 8 được sửa đổi: Hồ sơ đăng ký công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông bao gồm: 1) Đơn đề nghị công nhận…
Điều 8. Hồ sơ đăng ký công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông bao gồm: 1) Đơn đề nghị công nhận phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông (theo mẫu tại Phụ lục số 4 của Quy định này); 2) Bản…
4. Điều 9 được sửa đổi: Hồ sơ đăng ký công nhận bổ sung gồm: 1) Đơn đề nghị công nhận bổ sung (theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Quy định…
Điều 9. Hồ sơ đăng ký công nhận bổ sung gồm: 1) Đơn đề nghị công nhận bổ sung (theo mẫu tại Phụ lục số 5 của Quy định này); 2) Danh mục các phép thử bổ sung, tiêu chuẩn kỹ thuật; Chứng chỉ kiểm định/ hiệu chuẩn các thiết…
5. Điều 10 được sửa đổi: Hồ sơ công nhận và công nhận bổ sung phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông được gửi trực tiếp tại…
Điều 10. Hồ sơ công nhận và công nhận bổ sung phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông được gửi trực tiếp tại Bộ Giao thông vận tải hoặc qua đường bưu điện. Nếu hồ sơ không đáp ứng các yêu cầu theo quy định,…
6. Điều 11 được sửa đổi: Tùy theo quy mô, tính chất phức tạp và số lượng các phép thử, Bộ Giao thông vận tải sẽ quyết định thành lập tổ…
Điều 11. Tùy theo quy mô, tính chất phức tạp và số lượng các phép thử, Bộ Giao thông vận tải sẽ quyết định thành lập tổ chuyên gia tư vấn để tiến hành kiểm tra, đánh giá năng lực của phòng thí nghiệm. Thành phần tổ…
7. Điều 12 được sửa đổi: Đánh giá phòng thí nghiệm bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1) Quyết định thành lập phòng thí nghiệm,…
Điều 12. Đánh giá phòng thí nghiệm bao gồm các nội dung chủ yếu sau đây: 1) Quyết định thành lập phòng thí nghiệm, quyết định bổ nhiệm trưởng phòng thí nghiệm; 2) Đối chiếu hợp đồng mua, hóa đơn và biên bản bàn giao…
8. Điều 17 được sửa đổi: Phiếu kết quả thí nghiệm do cơ sở thiết lập theo yêu cầu của các phép thử, nhưng phải có các thông tin và nội…
Điều 17. Phiếu kết quả thí nghiệm do cơ sở thiết lập theo yêu cầu của các phép thử, nhưng phải có các thông tin và nội dung cơ bản sau: 1) Tên cơ sở quản lý phòng thí nghiệm; 2) Tên và địa chỉ phòng thí nghiệm, mã số…
9. Điều 20 được sửa đổi: Hệ thống các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông được công bố trên trang thông tin điện tử của…
Điều 20. Hệ thống các phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông được công bố trên trang thông tin điện tử của Bộ Xây dựng tại địa chỉ http://www.xaydung.gov.vn. Thông tin về hệ thống các phòng thí nghiệm bao gồm:…
Câu hỏi thường gặp
Thông tư 55/2011/TT-BGTVT thay đổi những gì trong Quyết định 14/2008/QĐ-BGTVT?
Thông tư 55/2011/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Quyết định 14/2008/QĐ-BGTVT về công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông: 9 thay đổi (9 sửa đổi), văn bản có hiệu lực từ 17/11/2011. Thay đổi đầu tiên: Điều 5 được sửa đổi.
Thông tư 55/2011/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày nào?
Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 17/11/2011.
14/2008/QĐ-BGTVT — Ban hành Quy định công nhận và quản lý hoạt động phòng thí nghiệm chuyên ngành xây dựng giao thông
Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.