Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT về đăng kiểm viên tàu cá: 27 thay đổi (17 sửa đổi, 3 bổ sung, 7 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 04/03/2022. Thay đổi đầu tiên: khoản 2 Điều 5 được sửa đổi.
1. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi: Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng III: a) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật hằng năm các loại tàu cá, tàu…
Trước đây
Từ 04/03/2022
2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng III: Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật hàng năm các loại tàu cá theo chuyên môn được đào tạo.
2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng III: a) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật hằng năm các loại tàu cá, tàu công vụ thủy sản; b) Kiểm tra, đánh giá trạng thái kỹ thuật trên đà, định kỳ các loại tàu cá, tàu công vụ…
2. Điểm d khoản 1 Điều 6 được sửa đổi: Đã được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng III và có thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu 36…
Trước đây
Từ 04/03/2022
d) Đã được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng III và có thời gian thực hiện công tác đăng kiểm tàu cá liên tục ít nhất là 3 năm đối với người có trình độ đại học; ít nhất 5 năm đối với người có trình độ cao…
d) Đã được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng III và có thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu 36 tháng kể từ ngày được cấp thẻ đăng kiểm viên tàu cá hạng III;
3. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi: Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng II: a) Thẩm định thiết kế kỹ thuật đóng mới, cải hoán, phục hồi, thiết kế thi…
Trước đây
Từ 04/03/2022
2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng II: Ngoài nhiệm vụ như đăng kiểm viên tàu cá hạng III, đăng kiểm viên tàu cá hạng II thực hiện những nhiệm vụ sau: Thẩm định thiết kế kỹ thuật đóng mới, cải hoán, phục hồi, thiết kế…
2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng II: a) Thẩm định thiết kế kỹ thuật đóng mới, cải hoán, phục hồi, thiết kế thi công, thiết kế hoàn công tàu cá, tàu công vụ thủy sản, máy móc, trang thiết bị lắp đặt lên tàu cá, tàu…
4. Điểm d khoản 1 Điều 7 được sửa đổi: Đã được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng II và có thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu 36…
Trước đây
Từ 04/03/2022
d) Đã được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng II và có thời gian thực hiện công tác đăng kiểm tàu cá liên tục ít nhất là 3 năm;
d) Đã được cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá hạng II và có thời gian giữ hạng liên tục tối thiểu 36 tháng kể từ khi được cấp thẻ đăng kiểm viên tàu cá hạng II;
5. Khoản 2 Điều 7 được sửa đổi: Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng I: Tham gia giám định kỹ thuật, xác định nguyên nhân tai nạn đối với tàu cá,…
Trước đây
Từ 04/03/2022
2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng I: Ngoài các nhiệm vụ như đăng kiểm viên tàu cá hạng II, đăng kiểm viên tàu cá hạng I tham gia giám định kỹ thuật, xác định nguyên nhân tai nạn đối với tàu cá.
2. Nhiệm vụ của đăng kiểm viên hạng I: Tham gia giám định kỹ thuật, xác định nguyên nhân tai nạn đối với tàu cá, tàu công vụ thủy sản và các nhiệm vụ quy định tại khoản 2 Điều 6 Thông tư này.
6. Khoản 4 Điều 8 được sửa đổi: Cá nhân được cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKV Phụ lục II ban…
Trước đây
Từ 04/03/2022
4. Cá nhân được cấp giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này khi hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và đạt yêu cầu kiểm…
4. Cá nhân được cấp Giấy chứng nhận bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 02.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư này khi hoàn thành khóa bồi dưỡng nghiệp vụ đăng kiểm viên tàu cá và đạt yêu cầu kiểm…
7. Điều 9 được sửa đổi: Cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật…
Trước đây
Từ 04/03/2022
Điều 9. Cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá Thẩm quyền cấp là Tổng cục Thủy sản. Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị cấp thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá theo Mẫu số 03.ĐKV Phụ lục II ban hành kèm theo Thông tư…
Điều 9. Cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá 1. Cơ quan có thẩm quyền cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá: Tổng cục Thủy sản. 2. Hồ sơ cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹ thuật đăng kiểm viên tàu cá…
8. Khoản 2 Điều 11 được sửa đổi: Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 01.CN Phụ…
Trước đây
Từ 04/03/2022
2. Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 01.CN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; Danh mục cơ sở vật chất và trang thiết bị kỹ thuật; Danh sách đăng kiểm…
2. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận cơ sở đủ điều kiện đăng kiểm tàu cá theo Mẫu số 01.CN Phụ lục III ban hành kèm theo Thông tư này; b) Hồ sơ quản lý chất lượng theo tiêu chuẩn ISO 9001 hoặc tương…
9. Khoản 5 Điều 11 được bổ sung: Trong trường hợp vì lý do thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở theo quy định tại…
Trước đây
Từ 04/03/2022
(không có — quy định mới)
5. Trong trường hợp vì lý do thiên tai, dịch bệnh không thể tổ chức kiểm tra thực tế tại cơ sở theo quy định tại điểm d khoản 3, khoản 4 Điều này thì áp dụng hình thức kiểm tra trực tuyến; hoặc tạm hoãn hoạt động kiểm…
10. Điều 17 được sửa đổi: Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá 1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá là cơ sở…
Trước đây
Từ 04/03/2022
Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá Thẩm quyền cấp là cơ sở đăng kiểm tàu cá. Hồ sơ bao gồm: Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá theo Mẫu số 03.BĐ Phụ lục VI ban hành kèm theo Thông…
Điều 17. Cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá 1. Thẩm quyền cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá là cơ sở đăng kiểm tàu cá. 2. Hồ sơ bao gồm: a) Đơn đề nghị cấp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật tàu cá theo…
11. Điểm e khoản 2 Điều 21 được sửa đổi: Bản sao chụp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên.
Trước đây
Từ 04/03/2022
e) Bản sao có chứng thực Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu (đối với tàu có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên).
e) Bản sao chụp Giấy chứng nhận an toàn kỹ thuật của tàu cá có chiều dài lớn nhất từ 12 mét trở lên.
12. Điểm b khoản 1 Điều 22 được sửa đổi: Thay đổi tên tàu, hô hiệu (nếu có) hoặc các thông số của tàu nhưng không làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật…
Trước đây
Từ 04/03/2022
b) Thay đổi tên tàu, hô hiệu (nếu có) hoặc các thông số kỹ thuật của tàu;
b) Thay đổi tên tàu, hô hiệu (nếu có) hoặc các thông số của tàu nhưng không làm ảnh hưởng đến tính năng kỹ thuật của tàu cá;
Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT thay đổi những gì trong Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT?
Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT sửa đổi, bổ sung Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT về đăng kiểm viên tàu cá: 27 thay đổi (17 sửa đổi, 3 bổ sung, 7 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 04/03/2022. Thay đổi đầu tiên: khoản 2 Điều 5 được sửa đổi.
Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT có hiệu lực từ ngày nào?
Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 04/03/2022.
Thông tư 01/2022/TT-BNNPTNT bãi bỏ quy định nào của Thông tư 23/2018/TT-BNNPTNT?
23/2018/TT-BNNPTNT — Quy định về đăng kiểm viên tàu cá; công nhận cơ sở đăng kiểm tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật tàu cá, tàu kiểm ngư; đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản; xóa đăng ký tàu cá và đánh dấu tàu cá.
Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.