9 điểm mới về điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam từ 01/08/2020 (43/2019/TT-BGTVT)

Có hiệu lực từ 01/08/2020 · 43/2019/TT-BGTVT sửa đổi 17/2017/TT-BGTVT

Thông tư 43/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Thông tư 17/2017/TT-BGTVT về điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam: 9 thay đổi (6 sửa đổi, 3 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 01/08/2020. Thay đổi đầu tiên: khoản 4 Điều 3 được sửa đổi.

1. Khoản 4 Điều 3 được sửa đổi: Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn là văn bản do Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải…

Trước đâyTừ 01/08/2020
4. Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn là văn bản do Cục trưởng Cục Hàng hải Việt Nam cấp cho thuyền viên nước ngoài đã có Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn được cấp theo quy định của Công ước STCW để…4. Giấy công nhận Giấy chứng nhận khả năng chuyên môn là văn bản do Cục Hàng hải Việt Nam hoặc Chi cục hàng hải hoặc Cảng vụ hàng hải được Cục Hàng hải Việt Nam ủy quyền cấp cho thuyền viên nước ngoài có chứng chỉ chuyên…

2. Khoản 5 Điều 3 được bổ sung: Thời gian đi biển là thời gian thuyền viên làm việc, tập sự, đảm nhiệm chức danh hoặc học viên thực tập trên…

Trước đâyTừ 01/08/2020
(không có — quy định mới)5. Thời gian đi biển là thời gian thuyền viên làm việc, tập sự, đảm nhiệm chức danh hoặc học viên thực tập trên tàu biển.

3. Điểm a khoản 1 Điều 4 được sửa đổi: Có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ thuyền viên và đảm bảo tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam;

Trước đâyTừ 01/08/2020
a) Có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ thuyền viên và tuổi lao động theo quy định;a) Có đủ tiêu chuẩn sức khoẻ thuyền viên và đảm bảo tuổi lao động theo quy định của pháp luật lao động Việt Nam;

4. Điểm b khoản 1 Điều 4 được sửa đổi: Có giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động do Cục Việc làm thuộc Bộ…

Trước đâyTừ 01/08/2020
b) Có giấy phép lao động do cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam cấp, trừ trường hợp được miễn trừ theo quy định của pháp luật về lao động;b) Có giấy phép lao động hoặc văn bản xác nhận không thuộc diện cấp giấy phép lao động do Cục Việc làm thuộc Bộ Lao động - Thương binh và Xã hội, các Sở Lao động - Thương binh và Xã hội cấp;

5. Điểm c khoản 1 Điều 4 được sửa đổi: Có hợp đồng lao động thuyền viên theo quy định của pháp luật Việt Nam và tuân thủ Công ước Lao động hàng hải…

Trước đâyTừ 01/08/2020
c) Có hợp đồng lao động thuyền viên theo quy định của pháp luật Việt Nam và phù hợp với Công ước Lao động hàng hải 2006 của Tổ chức Lao động quốc tế;c) Có hợp đồng lao động thuyền viên theo quy định của pháp luật Việt Nam và tuân thủ Công ước Lao động hàng hải 2006 của Tổ chức Lao động quốc tế. Hợp đồng lao động thuyền viên phải phù hợp với giấy phép lao động hoặc…

6. Điểm d khoản 1 Điều 4 được sửa đổi: Có hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 6 tháng do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà thuyền viên đó mang quốc…

Trước đâyTừ 01/08/2020
d) Có hộ chiếu do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà thuyền viên đó mang quốc tịch cấp;d) Có hộ chiếu còn thời hạn ít nhất 6 tháng do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia mà thuyền viên đó mang quốc tịch cấp;

7. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi: Điều kiện chuyên môn: a) Có đủ chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm…

Trước đâyTừ 01/08/2020
2. Điều kiện chuyên môn: Có đủ chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam cấp hoặc do cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Việt Nam thỏa thuận về việc công nhận chứng chỉ chuyên môn cấp.…2. Điều kiện chuyên môn: a) Có đủ chứng chỉ chuyên môn do cơ quan có thẩm quyền Việt Nam hoặc cơ quan có thẩm quyền của quốc gia, vùng lãnh thổ đã được Việt Nam ký thỏa thuận về việc công nhận chứng chỉ chuyên môn cấp.…

8. Khoản 4 Điều 5 được bổ sung: Quyết định hoặc giao cho thuyền trưởng quyết định ngôn ngữ làm việc chung trên tàu bằng tiếng Việt hoặc tiếng…

Trước đâyTừ 01/08/2020
(không có — quy định mới)4. Quyết định hoặc giao cho thuyền trưởng quyết định ngôn ngữ làm việc chung trên tàu bằng tiếng Việt hoặc tiếng Anh, trường hợp sử dụng ngôn ngữ khác thì chủ tàu quyết định cụ thể. Ngôn ngữ làm việc trên tàu phải được…

9. Khoản 3 Điều 6 được bổ sung: Khi làm việc trên tàu biển Việt Nam, ngoài các tài liệu, giấy tờ, chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp…

Trước đâyTừ 01/08/2020
(không có — quy định mới)3. Khi làm việc trên tàu biển Việt Nam, ngoài các tài liệu, giấy tờ, chứng chỉ chuyên môn theo quy định của pháp luật Việt Nam và công ước quốc tế có liên quan, phải chuẩn bị hợp đồng lao động thuyền viên, giấy phép lao…

Câu hỏi thường gặp

Thông tư 43/2019/TT-BGTVT thay đổi những gì trong Thông tư 17/2017/TT-BGTVT?

Thông tư 43/2019/TT-BGTVT sửa đổi, bổ sung Thông tư 17/2017/TT-BGTVT về điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam: 9 thay đổi (6 sửa đổi, 3 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 01/08/2020. Thay đổi đầu tiên: khoản 4 Điều 3 được sửa đổi.

Thông tư 43/2019/TT-BGTVT có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/08/2020.

Nguồn

  • 43/2019/TT-BGTVT — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 17/2017/TT-BGTVT — Quy định về điều kiện để thuyền viên nước ngoài làm việc trên tàu biển Việt Nam

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.