12 điểm mới về mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính từ 09/12/2022 (12/2022/TT-BTNMT)

Có hiệu lực từ 09/12/2022 · 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV

Thông tư 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung Văn bản 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV về mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính: 12 thay đổi (9 sửa đổi, 3 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 09/12/2022. Thay đổi đầu tiên: khoản 2 Điều 4 được sửa đổi.

1. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi: Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực…

Trước đâyTừ 09/12/2022
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành đất đai, địa chính, trắc địa hoặc chuyên ngành khác có liên quan; nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác phải hoàn thành chương…2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành đất đai, địa chính, bản đồ, trắc địa, viễn thám, địa lý; b) Có…

2. Điểm đ Điều 4 được sửa đổi: Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm…

Trước đâyTừ 09/12/2022
(chưa đọc được văn bản trước — xem 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV)đ) Chủ trì hoặc tham gia thực hiện ít nhất 01 trong các nội dung sau: soạn thảo hoặc thẩm định văn bản quy phạm pháp luật, soạn thảo văn bản hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ hoặc xây dựng quy định, quy chế quản lý nghiệp…

3. Điểm e khoản 3 Điều 4 được bổ sung: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm chuyên ngành địa chính, sử dụng ngoại ngữ hoặc…

Trước đâyTừ 09/12/2022
(không có — quy định mới)e) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin hoặc sử dụng phần mềm chuyên ngành địa chính, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

4. Khoản 4 Điều 4 được sửa đổi: Viên chức thăng hạng từ chức danh địa chính viên hạng III lên chức danh địa chính viên hạng II phải có thời…

Trước đâyTừ 09/12/2022
4. Việc thăng hạng chức danh địa chính viên hạng II: Viên chức thăng hạng từ chức danh địa chính viên hạng III lên chức danh địa chính viên hạng II phải có thời gian công tác giữ chức danh địa chính viên hạng III hoặc…4. Viên chức thăng hạng từ chức danh địa chính viên hạng III lên chức danh địa chính viên hạng II phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng III hoặc tương đương từ đủ 09 năm trở lên (không kể thời gian tập sự,…

5. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi: Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực…

Trước đâyTừ 09/12/2022
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Tốt nghiệp đại học trở lên thuộc các chuyên ngành đất đai, địa chính, trắc địa hoặc chuyên ngành khác có liên quan; nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác phải hoàn thành chương…2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: a) Có bằng tốt nghiệp đại học trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành đất đai, địa chính, bản đồ, trắc địa, viễn thám, địa lý; b) Có…

6. Điểm đ khoản 3 Điều 5 được bổ sung: Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công…

Trước đâyTừ 09/12/2022
(không có — quy định mới)đ) Có kỹ năng sử dụng công nghệ thông tin, sử dụng ngoại ngữ hoặc tiếng dân tộc thiểu số đối với viên chức công tác ở vùng dân tộc thiểu số theo yêu cầu của vị trí việc làm.

7. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi: Viên chức thăng hạng từ chức danh địa chính viên hạng IV lên chức danh địa chính viên hạng III phải có thời…

Trước đâyTừ 09/12/2022
4. Việc thăng hạng chức danh địa chính viên hạng III: Viên chức thăng hạng từ chức danh địa chính viên hạng IV lên chức danh địa chính viên hạng III phải có thời gian công tác giữ chức danh địa chính viên hạng IV, như…4. Viên chức thăng hạng từ chức danh địa chính viên hạng IV lên chức danh địa chính viên hạng III phải có thời gian giữ chức danh địa chính viên hạng IV ít nhất 01 năm trở lên (không kể thời gian tập sự, thử việc) tính…

8. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi: Địa chính viên hạng IV - Mã số: V.06.01.03 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp…

Trước đâyTừ 09/12/2022
2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Tốt nghiệp trung cấp trở lên thuộc các chuyên ngành đất đai, địa chính, trắc địa hoặc chuyên ngành khác có liên quan; nếu tốt nghiệp chuyên ngành khác phải hoàn thành chương…Điều 6. Địa chính viên hạng IV - Mã số: V.06.01.03 2. Tiêu chuẩn về trình độ đào tạo, bồi dưỡng: Có bằng tốt nghiệp trung cấp trở lên phù hợp với khung năng lực của vị trí việc làm hoặc ngành, chuyên ngành đất đai, địa…

9. Khoản 5 Điều 9 được bổ sung: Cách xếp lương 5. Công chức, viên chức đang giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp khác chuyển sang chức danh nghề…

Trước đâyTừ 09/12/2022
(không có — quy định mới)Điều 9. Cách xếp lương 5. Công chức, viên chức đang giữ ngạch, chức danh nghề nghiệp khác chuyển sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính thì việc xếp lương thực hiện theo quy định tại Thông tư liên…

10. Điểm a khoản 3 Điều 11 được sửa đổi: Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên chức đang giữ các ngạch địa chính sang…

Trước đâyTừ 09/12/2022
a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên chức đang giữ các ngạch địa chính sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính (sau đây viết tắt là phương án chuyển xếp) đối với…a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên chức đang giữ các ngạch địa chính sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính (sau đây viết tắt là phương án chuyển xếp) đối với…

11. Điểm a khoản 4 Điều 11 được sửa đổi: Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên chức đang giữ các ngạch địa chính sang…

Trước đâyTừ 09/12/2022
(chưa đọc được văn bản trước — xem 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV)a) Rà soát các vị trí việc làm của đơn vị, lập phương án chuyển xếp viên chức đang giữ các ngạch địa chính sang chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính (sau đây viết tắt là phương án chuyển xếp) đối với…

12. Điểm b khoản 5 Điều 11 được sửa đổi: Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt phương án chuyển xếp của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản…

Trước đâyTừ 09/12/2022
b) Phê duyệt phương án chuyển xếp của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp;b) Phê duyệt hoặc phân cấp, ủy quyền phê duyệt phương án chuyển xếp của các cơ quan, đơn vị thuộc phạm vi quản lý; giải quyết theo thẩm quyền những vướng mắc trong quá trình chuyển xếp chức danh nghề nghiệp

Câu hỏi thường gặp

Thông tư 12/2022/TT-BTNMT thay đổi những gì trong Văn bản 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV?

Thông tư 12/2022/TT-BTNMT sửa đổi, bổ sung Văn bản 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV về mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính: 12 thay đổi (9 sửa đổi, 3 bổ sung), văn bản có hiệu lực từ 09/12/2022. Thay đổi đầu tiên: khoản 2 Điều 4 được sửa đổi.

Thông tư 12/2022/TT-BTNMT có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 09/12/2022.

Nguồn

  • 12/2022/TT-BTNMT — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 52/2015/TTLT-BTNMT-BNV — Quy định mã số và tiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp viên chức chuyên ngành địa chính

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.