13 điểm mới về một số nội dung về chúc thọ, mừng thọ và trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên từ 01/01/2020 (41/2019/QĐ-UBND)

Có hiệu lực từ 01/01/2020 · 41/2019/QĐ-UBND sửa đổi 21/2016/QĐ-UBND

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 21/2016/QĐ-UBND về một số nội dung về chúc thọ, mừng thọ và trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: 13 thay đổi (9 sửa đổi, 1 bổ sung, 3 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 01/01/2020. Thay đổi đầu tiên: khoản 1 Điều 2 được sửa đổi.

1. Khoản 1 Điều 2 được sửa đổi: Người cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi được quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 7…

Trước đâyTừ 01/01/2020
1. Người cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi được quy định tại điểm a, b Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP; người cao tuổi được quy định tại điểm a, Khoản 2 Điều 3 của Thông tư số…1. Người cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85, 90, 95, 100 và trên 100 tuổi được quy định tại Điểm a, b Khoản 1 Điều 7 Nghị định số 06/2011/NĐ-CP; người cao tuổi được quy định tại Điểm a Khoản 2 Điều 3 của Thông tư số…

2. Khoản 4 Điều 5 được sửa đổi: Người cao tuổi thọ 70, 75 tuổi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp Thiếp chúc thọ.

Trước đâyTừ 01/01/2020
4. Người cao tuổi thọ 70, 75 tuổi nếu không là hội viên người cao tuổi (không có Giấy mừng thọ) được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp Thiếp mừng thọ.4. Người cao tuổi thọ 70, 75 tuổi được Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn cấp Thiếp chúc thọ.

3. Khoản 8 Điều 5 được sửa đổi: Kinh phí cấp Thiếp chúc thọ và khung đựng thiếp thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư số…

Trước đâyTừ 01/01/2020
8. Kinh phí cấp Thiếp mừng thọ và khung đựng thiếp cho người cao tuổi thọ 90, 95, 100 và trên 100 được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hàng năm của Sở Lao động - Thương binh và Xã hội; Kinh phí cấp Thiếp mừng thọ…8. Kinh phí cấp Thiếp chúc thọ và khung đựng thiếp thực hiện theo quy định tại Điểm c Khoản 2 Điều 3 Thông tư số 96/2018/TT-BTC ngày 18/10/2018.

4. Điều 5a được bổ sung: Kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ 1. Kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi ở tuổi 90, 95,…

Trước đâyTừ 01/01/2020
(không có — quy định mới)Điều 5a. Kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ 1. Kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi ở tuổi 90, 95, 100 và trên 100 tuổi do ngân sách tỉnh đảm bảo, được bố trí trong dự toán chi thường xuyên hằng năm…

5. Điểm b khoản 1 Điều 8 được sửa đổi: Hàng năm trên cơ sở danh sách đề nghị của Ban Đại diện Hội người cao tuổi tỉnh, thực hiện lập dự toán kinh phí…

Trước đâyTừ 01/01/2020
b) Hàng năm trên cơ sở danh sách đề nghị của Ban Đại diện Hội Người cao tuổi tỉnh thực hiện lập dự toán kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ, mua khung đựng Thiếp mừng thọ cho người cao tuổi thọ 90, 95, 100 và trên 100…b) Hàng năm trên cơ sở danh sách đề nghị của Ban Đại diện Hội người cao tuổi tỉnh, thực hiện lập dự toán kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi thọ 90, 95, 100 và trên 100 tuổi; trình Chủ tịch Ủy ban…

6. Điểm d khoản 1 Điều 8 được sửa đổi: Chuyển kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi thọ 90, 95, 100 và trên 100 tuổi cho Ủy ban nhân…

Trước đâyTừ 01/01/2020
d) Chuyển kinh phí quà tặng, chúc thọ mừng thọ của người cao tuổi thọ 90, trên 100 tuổi cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.d) Chuyển kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ người cao tuổi thọ 90, 95, 100 và trên 100 tuổi cho Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã thông qua Phòng Lao động - Thương binh và Xã hội.

7. Điểm a khoản 2 Điều 8 được sửa đổi: Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp dự toán kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi thọ…

Trước đâyTừ 01/01/2020
a) Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp dự toán kinh phí chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi thọ 90, 100 tuổi và dự toán kinh phí mua khung đựng Thiếp mừng thọ cho người thọ 90, 95, 100 và trên 100 tuổi do Sở Lao…a) Thẩm định trình Ủy ban nhân dân tỉnh cấp dự toán kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi thọ 90, 95, 100 và trên 100 tuổi do Sở Lao động - Thương binh và Xã hội đề nghị.

8. Điểm c khoản 6 Điều 8 được sửa đổi: Tổng hợp dự toán kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85 tuổi trình Ủy ban…

Trước đâyTừ 01/01/2020
c) Tổng hợp dự toán kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85, 95 và trên 100 tuổi trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã thẩm định phê duyệt.c) Tổng hợp dự toán kinh phí quà tặng chúc thọ, mừng thọ cho người cao tuổi thọ 70, 75, 80, 85 tuổi trình Ủy ban nhân dân huyện, thành phố, thị xã thẩm định phê duyệt.

9. Điểm e khoản 6 Điều 8 được sửa đổi: Căn cứ Thiếp chúc thọ của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quyết định chúc thọ và tặng quà…

Trước đâyTừ 01/01/2020
e) Tiếp nhận Thiếp mừng thọ (Thiếp và khung đựng) cho người thọ 90, 95, 100 và trên 100 tuổi do Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh uỷ quyền.e) Căn cứ Thiếp chúc thọ của Chủ tịch nước Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam, Quyết định chúc thọ và tặng quà của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để chỉ đạo Ủy ban nhân dân cấp xã làm khung và in ấn hoặc mua “Giấy mừng…

10. Khoản 7 Điều 8 được sửa đổi: Hằng năm, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: a) Rà soát, lập danh sách người cao tuổi…

Trước đâyTừ 01/01/2020
7. Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn hàng năm có trách nhiệm rà soát, lập danh sách người cao tuổi được tặng quà chúc thọ, mừng thọ và cấp thiếp mừng thọ trên địa bàn; xây dựng dự toán kinh phí quà tặng chúc thọ,…7. Hằng năm, Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm: a) Rà soát, lập danh sách người cao tuổi được tặng quà chúc thọ, mừng thọ, Thiếp chúc thọ trên địa bàn; b) Xây dựng dự toán kinh phí quà tặng chúc…

11. Điều 4 bị bãi bỏ

12. Khoản 7 Điều 5 bị bãi bỏ

Còn 1 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND thay đổi những gì trong Quyết định 21/2016/QĐ-UBND?

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 21/2016/QĐ-UBND về một số nội dung về chúc thọ, mừng thọ và trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên: 13 thay đổi (9 sửa đổi, 1 bổ sung, 3 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 01/01/2020. Thay đổi đầu tiên: khoản 1 Điều 2 được sửa đổi.

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/01/2020.

Quyết định 41/2019/QĐ-UBND bãi bỏ quy định nào của Quyết định 21/2016/QĐ-UBND?

3 quy định bị bãi bỏ, gồm Điều 4; khoản 7 Điều 5.

Nguồn

  • 41/2019/QĐ-UBND — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 21/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về chúc thọ, mừng thọ và trợ cấp xã hội hàng tháng đối với người cao tuổi trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.