17 điểm mới về một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang từ 01/01/2022 (56/2021/QĐ-UBND)

Có hiệu lực từ 01/01/2022 · 56/2021/QĐ-UBND sửa đổi 768/2014/QĐ-UBND

Quyết định 56/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 768/2014/QĐ-UBND về một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang: 17 thay đổi (10 sửa đổi, 1 bổ sung, 6 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 01/01/2022. Thay đổi đầu tiên: khoản 2 Điều 6 được sửa đổi.

1. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi: Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh lập, công bố danh mục hồ, ao, khe suối không…

Trước đâyTừ 01/01/2022
2. Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh lập, công bố danh mục hồ, ao, khe suối không được san lấp trên địa bàn tỉnh để phòng, chống ngập, úng, hạn hán và bảo vệ nguồn nước.2. Sở Tài nguyên và Môi trường có trách nhiệm tham mưu UBND tỉnh lập, công bố danh mục hồ, ao, khe suối không được san lấp trên địa bàn tỉnh để phòng, chống ngập, úng, hạn hán và bảo vệ nguồn nước.

2. Điều 11 được sửa đổi: Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên…

Trước đâyTừ 01/01/2022
Điều 11. Hồ sơ cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới…Điều 11. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất 1. Hồ sơ đề nghị…

3. Điều 12 được sửa đổi: Trình tự, thủ tục cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên…

Trước đâyTừ 01/01/2022
Điều 12. Trình tự cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, xả nước thải vào nguồn nước, chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới…Điều 12. Trình tự, thủ tục cấp giấy phép, gia hạn, điều chỉnh, cấp lại giấy phép thăm dò, khai thác, sử dụng tài nguyên nước, chuyển nhượng quyền khai thác tài nguyên nước và hành nghề khoan nước dưới đất 1. Trình tự,…

4. Điểm i khoản 1 Điều 14 được bổ sung: Thực hiện công bố danh mục hồ, ao, khe suối không được san lấp theo khoản 2 Điều 6 Quy định này.

Trước đâyTừ 01/01/2022
(không có — quy định mới)i) Thực hiện công bố danh mục hồ, ao, khe suối không được san lấp theo khoản 2 Điều 6 Quy định này.

5. Điểm d khoản 2 Điều 14 được sửa đổi: Thực hiện phòng, chống sạt lở bãi sông theo khoản 1 Điều 6 Quy định này.

Trước đâyTừ 01/01/2022
d) Thực hiện phòng, chống sạt lở bãi sông, công bố danh mục hồ, ao, khe suối không được san lấp theo Điều 6 Quy định này.d) Thực hiện phòng, chống sạt lở bãi sông theo khoản 1 Điều 6 Quy định này.

6. Khoản 6 Điều 16 được sửa đổi: Định kỳ trước ngày 05 tháng 01 hàng năm báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tình hình quản lý,…

Trước đâyTừ 01/01/2022
6. Định kỳ trước ngày 30/11 hàng năm báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tình hình quản lý, bảo vệ, hoạt động tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.6. Định kỳ trước ngày 05 tháng 01 hàng năm báo cáo Phòng Tài nguyên và Môi trường cấp huyện tình hình quản lý, bảo vệ, hoạt động tài nguyên nước, phòng, chống và khắc phục hậu quả tác hại do nước gây ra.

7. Khoản 1 Điều 17 được sửa đổi: Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên nước thực hiện theo Nghị định số…

Trước đâyTừ 01/01/2022
1. Thẩm quyền xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên nước thực hiện theo Nghị định số 142/2013/NĐ-CP ngày 24/10/2013 của Chính phủ Quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực…1. Việc xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực quản lý nhà nước về tài nguyên nước thực hiện theo Nghị định số 36/2020/NĐ-CP ngày 24 tháng 3 năm 2020 của Chính phủ quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực…

8. Điều 19 được sửa đổi: Chế độ báo cáo 1. Hàng năm, các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi chức năng,…

Trước đâyTừ 01/01/2022
Điều 19. Chế độ báo cáo Hàng năm, các Sở, ban, ngành liên quan trong phạm vi nhiệm vụ, quyền hạn có trách nhiệm lập báo cáo công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước của đơn vị và gửi về Sở Tài nguyên và Môi trường…Điều 19. Chế độ báo cáo 1. Hàng năm, các Sở, ban, ngành liên quan và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong phạm vi chức năng, nhiệm vụ có trách nhiệm báo cáo công tác quản lý nhà nước về tài nguyên nước của đơn vị gửi về Sở…

9. Khoản 2 Điều 5 được sửa đổi

10. Khoản 8 Điều 14 được sửa đổi

11. Điều 8 được sửa đổi

12. Điều 4 bị bãi bỏ

Còn 5 thay đổi khác (1 chưa xác định được điều) — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Quyết định 56/2021/QĐ-UBND thay đổi những gì trong Quyết định 768/2014/QĐ-UBND?

Quyết định 56/2021/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 768/2014/QĐ-UBND về một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang: 17 thay đổi (10 sửa đổi, 1 bổ sung, 6 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 01/01/2022. Thay đổi đầu tiên: khoản 2 Điều 6 được sửa đổi.

Quyết định 56/2021/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 01/01/2022.

Quyết định 56/2021/QĐ-UBND bãi bỏ quy định nào của Quyết định 768/2014/QĐ-UBND?

6 quy định bị bãi bỏ, gồm Điều 4.

Nguồn

  • 56/2021/QĐ-UBND — văn bản sửa đổi, bổ sung
  • 768/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định một số nội dung về quản lý tài nguyên nước trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.