13 điểm mới về quản lý thực phẩm chức năng từ 09/11/2023 (17/2023/TT-BYT)

Có hiệu lực từ 09/11/2023 · 17/2023/TT-BYT sửa đổi 43/2014/TT-BYT

Thông tư 17/2023/TT-BYT sửa đổi, bổ sung Thông tư 43/2014/TT-BYT về quản lý thực phẩm chức năng: 13 thay đổi (13 sửa đổi), văn bản có hiệu lực từ 09/11/2023. Thay đổi đầu tiên: khoản 3 Điều 3 được sửa đổi.

1. Khoản 3 Điều 3 được sửa đổi: Thủ tục tự công bố sản phẩm và đăng ký bản công bố sản phẩm: a) Thủ tục tự công bố sản phẩm được quy định tại…

Trước đâyTừ 09/11/2023
3. Trình tự, hồ sơ đăng ký bản công bố hợp quy và công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm đối với sản phẩm thực phẩm chức năng nhập khẩu và sản xuất trong nước thực hiện theo quy định tại Điều 6, Điều 7 Nghị định số…3. Thủ tục tự công bố sản phẩm và đăng ký bản công bố sản phẩm: a) Thủ tục tự công bố sản phẩm được quy định tại Chương II Nghị định số 15/2018/NĐ-CP ngày 02 tháng 2 năm 2018 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một…

2. Khoản 2 Điều 4 được sửa đổi: Việc thử nghiệm hiệu quả về công dụng đối với sức khỏe con người phải thực hiện theo nghiên cứu y sinh học…

Trước đâyTừ 09/11/2023
2. Việc thử nghiệm hiệu quả về công dụng đối với sức khỏe con người phải được thực hiện tại các tổ chức có chức năng nghiên cứu khoa học về y học. Riêng đối với sản phẩm công bố khuyến cáo có tác dụng hỗ trợ điều trị…2. Việc thử nghiệm hiệu quả về công dụng đối với sức khỏe con người phải thực hiện theo nghiên cứu y sinh học liên quan đến con người được quy định tại Thông tư số 04/2020/TT-BYT ngày 05 tháng 3 năm 2020 của Bộ trưởng Bộ…

3. Khoản 4 Điều 4 được sửa đổi: Trường hợp phát sinh vấn đề mới nằm ngoài quy định của Thông tư này, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm báo cáo…

Trước đâyTừ 09/11/2023
(chưa đọc được văn bản trước — xem 43/2014/TT-BYT)4. Trường hợp phát sinh vấn đề mới nằm ngoài quy định của Thông tư này, cơ quan tiếp nhận có trách nhiệm báo cáo cơ quan cấp trên trực tiếp để có phương án giải quyết kịp thời trên cơ sở tuân thủ các quy định của pháp…

4. Điểm a khoản 1 Điều 8 được sửa đổi: Khi hàm lượng chất dưới 10% RNI hoặc dưới 10% lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong bằng chứng khoa học…

Trước đâyTừ 09/11/2023
a) Khi hàm lượng chất dưới 10% RNI thì không được ghi công bố về chất đó;a) Khi hàm lượng chất dưới 10% RNI hoặc dưới 10% lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong bằng chứng khoa học (đối với chất chưa có RNI) thì không được ghi công bố về chất đó;

5. Điểm b khoản 1 Điều 8 được sửa đổi: Khi hàm lượng chất đạt tối thiểu 10% RNI hoặc đạt tối thiểu 10% lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong…

Trước đâyTừ 09/11/2023
b) Khi hàm lượng chất từ 10% RNI trở lên thì được công bố cụ thể tên, hàm lượng của các chất đó cho mỗi khẩu phần ăn hoặc trên 100g sản phẩm;b) Khi hàm lượng chất đạt tối thiểu 10% RNI hoặc đạt tối thiểu 10% lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong bằng chứng khoa học (đối với chất chưa có RNI) thì được công bố cụ thể tên, hàm lượng của các chất đó cho…

6. Khoản 2 Điều 8 được sửa đổi: Công bố khuyến cáo về sức khỏe (Health claims): a) Các khuyến cáo về sức khỏe đối với các chất bổ sung chỉ…

Trước đâyTừ 09/11/2023
2. Công bố khuyến cáo về sức khỏe (Health claims): Các khuyến cáo về sức khỏe đối với các chất bổ sung chỉ được công bố khi hàm lượng chất đó có trong thực phẩm đạt được từ 10% RNI trở lên và có bằng chứng khoa học cụ…2. Công bố khuyến cáo về sức khỏe (Health claims): a) Các khuyến cáo về sức khỏe đối với các chất bổ sung chỉ được công bố khi hàm lượng chất đó có trong thực phẩm đạt tối thiểu 10% RNI và có bằng chứng khoa học cụ thể…

7. Điểm b khoản 1 Điều 10 được sửa đổi: Hàm lượng của vitamin, khoáng chất có trong thực phẩm tính theo liều khuyên dùng hằng ngày của nhà sản xuất…

Trước đâyTừ 09/11/2023
b) Hàm lượng của vitamin, khoáng chất có trong thực phẩm tính theo liều khuyên dùng hằng ngày của nhà sản xuất phải đạt được tối thiểu 15% RNI được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này;b) Hàm lượng của vitamin, khoáng chất có trong thực phẩm tính theo liều khuyên dùng hằng ngày của nhà sản xuất phải đạt được tối thiểu 15% RNI được quy định tại Phụ lục số 01 ban hành kèm theo Thông tư này hoặc tối thiểu…

8. Điểm d khoản 1 Điều 10 được sửa đổi: Trong trường hợp Việt Nam chưa có mức RNI và ngưỡng dung nạp tối đa thì áp dụng theo quy định của CODEX hoặc…

Trước đâyTừ 09/11/2023
(chưa đọc được văn bản trước — xem 43/2014/TT-BYT)d) Trong trường hợp Việt Nam chưa có mức RNI và ngưỡng dung nạp tối đa thì áp dụng theo quy định của CODEX hoặc các tổ chức quốc tế có liên quan.

9. Điểm d khoản 2 Điều 10 được sửa đổi: Khi liều sử dụng hàng ngày của vitamin, khoáng chất trong sản phẩm đạt tối thiểu 15% RNI hoặc đạt tổi thiếu…

Trước đâyTừ 09/11/2023
d) Khi hàm lượng vitamin, khoáng chất, các hoạt chất sinh học đạt như trong tài liệu khoa học khuyến cáo thì được công bố công dụng nhưng phải chỉ ra đối tượng, liều dùng phù hợp;d) Khi liều sử dụng hàng ngày của vitamin, khoáng chất trong sản phẩm đạt tối thiểu 15% RNI hoặc đạt tổi thiếu 15% lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong bằng chứng khoa học thì được công bố công dụng cho sản phẩm…

10. Điểm đ khoản 2 Điều 10 được sửa đổi: Đối với thành phần chưa có mức RNI theo quy định, khi liều sử dụng hàng ngày đạt tối thiểu 15% lượng sử dụng…

Trước đâyTừ 09/11/2023
đ) Khi hàm lượng các thành phần cấu tạo chưa có mức RNI thì phải cung cấp tài liệu khoa học chứng minh về công dụng của thành phần đó cùng khuyến cáo liều dùng khi công bố.đ) Đối với thành phần chưa có mức RNI theo quy định, khi liều sử dụng hàng ngày đạt tối thiểu 15% lượng sử dụng của thành phần đó đã nêu trong bằng chứng khoa học thì được công bố công dụng cho sản phẩm nhưng phải chỉ ra…

11. Điểm a khoản 3 Điều 10 được sửa đổi: Đối tượng sử dụng phải phù hợp với công dụng đã công bố và được cơ quan tiếp nhận bản đăng ký công bố sản phẩm…

Trước đâyTừ 09/11/2023
a) Đối tượng phải phù hợp với công dụng đã công bố và được cơ quan nhà nước có thẩm quyền chấp nhận thông qua bản Xác nhận công bố phù hợp quy định an toàn thực phẩm;a) Đối tượng sử dụng phải phù hợp với công dụng đã công bố và được cơ quan tiếp nhận bản đăng ký công bố sản phẩm chấp nhận thông qua bản đăng ký công bố sản phẩm của tổ chức, cá nhân.

12. Điều 11 được sửa đổi: Ngoài việc phải tuân thủ các quy định về ghi nhãn, nhãn thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải đáp ứng quy định sau…

Trước đâyTừ 09/11/2023
Điều 11. Yêu cầu về ghi nhãn tiếng Việt Ngoài việc phải đáp ứng các yêu cầu tại Điều 6 của Thông tư này, nhãn thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải đáp ứng các quy định sau đây: Ghi cụm từ thể hiện tên nhóm thực phẩm: “Thực…Ngoài việc phải tuân thủ các quy định về ghi nhãn, nhãn thực phẩm bảo vệ sức khỏe phải đáp ứng quy định sau đây:

Còn 1 thay đổi khác — xem đối chiếu đầy đủ trước và sau sửa đổi.

Câu hỏi thường gặp

Thông tư 17/2023/TT-BYT thay đổi những gì trong Thông tư 43/2014/TT-BYT?

Thông tư 17/2023/TT-BYT sửa đổi, bổ sung Thông tư 43/2014/TT-BYT về quản lý thực phẩm chức năng: 13 thay đổi (13 sửa đổi), văn bản có hiệu lực từ 09/11/2023. Thay đổi đầu tiên: khoản 3 Điều 3 được sửa đổi.

Thông tư 17/2023/TT-BYT có hiệu lực từ ngày nào?

Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 09/11/2023.

Nguồn

Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.