Quyết định 49/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 45/2014/QĐ-UBND về Bảng giá các loại đất năm 2015 áp dụng giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh An Giang: 11 thay đổi (4 sửa đổi, 5 bổ sung, 2 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 21/08/2017. Thay đổi đầu tiên: điểm b1 khoản 2 Điều 4 được bổ sung.
1. Điểm b1 khoản 2 Điều 4 được bổ sung: b1. Trường hợp giá đất ở vị trí 2 thấp hơn giá đất ở nông thôn tối thiểu của Chính phủ quy định thì giá đất…
Trước đây
Từ 21/08/2017
(không có — quy định mới)
b1. Trường hợp giá đất ở vị trí 2 thấp hơn giá đất ở nông thôn tối thiểu của Chính phủ quy định thì giá đất bằng khung giá đất ở tối thiểu là 40.000 đồng/m2.
2. Điểm c khoản 2 Điều 4 được sửa đổi: Giá đất ở khu vực 3 (khu vực còn lại) được xác định cụ thể trong bảng giá đất thì chỉ xác định một vị trí…
c) Giá đất ở khu vực 3 (khu vực còn lại) được xác định cụ thể trong bảng giá đất thì chỉ xác định một vị trí (không xác định vị trí 2).
3. Điểm b1 khoản 3 Điều 5 được bổ sung: Trường hợp giá đất ở vị trí 2, 3, 4 thấp hơn khung giá đất ở tối thiểu của Chính phủ thì giá đất bằng khung…
Trước đây
Từ 21/08/2017
(không có — quy định mới)
b1) Trường hợp giá đất ở vị trí 2, 3, 4 thấp hơn khung giá đất ở tối thiểu của Chính phủ thì giá đất bằng khung giá đất ở tối thiểu của Chính phủ (khung giá đất tối thiểu của Chính phủ quy định như sau: đô thị loại II là…
4. Điểm b2 khoản 3 Điều 5 được bổ sung
5. Khoản 1 Điều 6 được sửa đổi: Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn thì giá…
1. Đất sản xuất, kinh doanh phi nông nghiệp không phải là đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn thì giá đất bằng 60% giá đất ở liền kề. Trường hợp giá đất thấp hơn khung giá tối thiểu của Chính phủ quy định thì…
6. Khoản 2 Điều 6 được sửa đổi: Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn thì giá đất bằng 70% giá đất ở liền kề. Trường hợp thấp hơn…
2. Đất thương mại, dịch vụ tại đô thị và nông thôn thì giá đất bằng 70% giá đất ở liền kề. Trường hợp thấp hơn khung giá tối thiểu của Chính phủ quy định thì giá đất bằng khung giá tối thiểu của Chính phủ như sau: - Giá…
7. Khoản 7 Điều 9 được sửa đổi: Giá đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn theo quy định của Luật Đất đai được áp dụng tương ứng với…
7. Giá đất đối với các loại đất sử dụng có thời hạn theo quy định của Luật Đất đai được áp dụng tương ứng với thời hạn sử dụng đất là 70 năm.
8. Khoản 8a Điều 5 được bổ sung: Đối với các lô nền tại các khu dân cư do doanh nghiệp đầu tư chuyển nhượng cho các hộ dân để tái định cư thì…
Trước đây
Từ 21/08/2017
(không có — quy định mới)
8a. Đối với các lô nền tại các khu dân cư do doanh nghiệp đầu tư chuyển nhượng cho các hộ dân để tái định cư thì giá đất được xác định theo giá bán nền tái định cư của phương án bồi thường đã được cấp thẩm quyền phê…
9. Khoản 8b Điều 5 được bổ sung: Đối với các lô nền trong các khu dân cư do các tổ chức kinh tế đầu tư mới theo dự án được cấp có thẩm quyền…
Trước đây
Từ 21/08/2017
(không có — quy định mới)
8b. Đối với các lô nền trong các khu dân cư do các tổ chức kinh tế đầu tư mới theo dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt nhưng chưa bàn giao cơ sở hạ tầng cho nhà nước quản lý hoặc đã bàn giao mà chưa có giá đất trong…
10. Điểm a khoản 3 Điều 5 bị bãi bỏ
11. Điểm b khoản 3 Điều 5 bị bãi bỏ
Câu hỏi thường gặp
Quyết định 49/2017/QĐ-UBND thay đổi những gì trong Quyết định 45/2014/QĐ-UBND?
Quyết định 49/2017/QĐ-UBND sửa đổi, bổ sung Quyết định 45/2014/QĐ-UBND về Bảng giá các loại đất năm 2015 áp dụng giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh An Giang: 11 thay đổi (4 sửa đổi, 5 bổ sung, 2 bãi bỏ), văn bản có hiệu lực từ 21/08/2017. Thay đổi đầu tiên: điểm b1 khoản 2 Điều 4 được bổ sung.
Quyết định 49/2017/QĐ-UBND có hiệu lực từ ngày nào?
Theo văn bản, các thay đổi có hiệu lực từ ngày 21/08/2017.
Quyết định 49/2017/QĐ-UBND bãi bỏ quy định nào của Quyết định 45/2014/QĐ-UBND?
2 quy định bị bãi bỏ, gồm điểm a khoản 3 Điều 5; điểm b khoản 3 Điều 5.
45/2014/QĐ-UBND — Ban hành Quy định và Bảng giá các loại đất năm 2015 áp dụng giai đoạn 2015 - 2019 trên địa bàn tỉnh An Giang
Tóm tắt tự động từ văn bản trong thư viện vandap; trích dẫn ngắn, không thay bản chính thức. vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.