Văn bản

Văn bản 01/2000/QĐ.UB

V/v Ban hành quy chế hoạt động của Ban chủ nhiệm Chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
04/01/2000
Ngày có hiệu lực
04/01/2000
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (2)

Bố cục (17 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này "Quy chế hoạt động của Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước".
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Những văn bản trước đây trái với nội dung quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 3. Các ông (bà) : Chánh văn phòng UBND tỉnh, Trưởng Ban Tổ chức chính quyền tỉnh, Chủ nhiệm Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh, Thủ trưởng các đơn vị có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — :
  Điều 1. Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước (gọi tắt là ban chủ nhiệm chương trình) do UBND tỉnh thành lập để giúp UBND tỉnh quản lý, chỉ đạo và điều hành thực hiện chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn trên địa bàn tỉnh.
  Điều 2. Các thành viên của Ban chủ nhiệm chương trình hoạt động theo chế độ kiêm nhiệm. Ban có bộ phận thường trực giúp việc là Trung tâm nước sinh hoạt và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh. Ban được sử dụng bộ máy, con dấu, tài khoản của Trung tâm để điều hành hoạt động.
  Điều 3. Nhiệm vụ của Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch và vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh Bình Phước được quy định tại điều 2 quyết định 149/1999/QĐ-UB ngày 03/7/1999 của UBND tỉnh Bình Phước cụ thể như sau :
Chương II — :
  Điều 4. Chủ nhiệm chương trình chịu trách nhiệm trước UBND tỉnh và Ban chỉ đạo tỉnh trong việc quản lý chương trình, chỉ đạo và tổ chức thực hiện các hoạt động để đảm bảo mục tiêu chương trình đề ra đạt hiệu quả cao.
  Điều 5. Phó chủ nhiệm chương trình trực tiếp chỉ đạo và điều hành bộ phận thường trực giúp việc Ban chủ nhiệm chương trình (Trung tâm nước sinh hoạt & vệ sinh môi trường nông thôn) được Chủ nhiệm phân công điều hành giải quyết một số mặt công tác thuộc thẩm quyền của Ban chủ nhiệm, được thay mặt Chủ nhiệm chương trình giải quyết công việc của ban chủ nhiệm khi Chủ nhiệm đi vắng.
  Điều 6. Bộ phận thường trực giúp việc của Ban chủ nhiệm chương trình có trách nhiệm :
  Điều 7. Các ủy viên Ban chủ nhiệm chương trình.
  Điều 8. Để giúp việc cho ủy viên Ban chủ nhiệm chương trình phụ trách ở huyện, các huyện thành lập bộ phận giúp việc để triển khai thực hiện chương trình trên địa bàn huyện. Các thành viên của bộ phận giúp việc làm việc theo chế độ kiêm nhiệm, số lượng thành viên tùy thuộc vào số lượng dự án thực hiện trên địa bàn mỗi huyện. Bộ phận giúp việc ở huyện được dự trù kinh phí hoạt động hàng năm theo chế độ hiện hành, được cấp phát và thanh quyết toán trực tiếp với Bộ phận thường trực chương trình của tỉnh.
Chương III — :
  Điều 9. Ban chủ nhiệm chương trình làm việc theo nguyên tắc tập trung dân chủ, phân công trách nhiệm và cá nhân phụ trách. Những vấn đề quan trọng của chương trình được thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các thành viên dự họp tán thành.
  Điều 10. Ban chủ nhiệm chương trình họp định kỳ 3 tháng 1 lần hoặc đột xuất để xử lý các công việc cấp bách, cần thiết liên quan đến nhiệm vụ của chương trình. Các phiên họp phải thông báo bằng văn bản cho các thành viên về nội dung, thời gian và địa điểm họp trước 5 ngày. Các thành viên có trách nhiệm tham dự đầy đủ các cuộc họp của Ban chủ nhiệm chương trình. Trường hợp vắng mặt có lý do chính đáng các thành viên được ủy quyền cho cán bộ thuộc cấp dự họp thay. Nội dung các cuộc họp gồm :
  Điều 11. Tùy theo nội dung phiên họp, Chủ nhiệm chương trình quyết định mời đại diện các sở, ban, ngành tham gia hoặc tư vấn trong từng công việc cụ thể.
  Điều 12. Định kỳ hàng tháng, Chủ nhiệm chương trình, Phó chủ nhiệm chương trình tổ chức họp giao ban với bộ phận thường trực giúp việc để kiểm điểm đánh giá các hoạt động, công việc đã thực hiện trong tháng, chỉ đạo triển khai kế hoạch tháng sau.
  Điều 13. Chế độ báo cáo.
Chương IV — :
  Điều 15. Quy chế này có hiệu lực thi hành kể từ ngày ký. Việc sửa đổi. bổ sung bán quy chế này do Chủ nhiệm Ban chủ nhiệm chương trình mục tiêu quốc gia nước sạch & vệ sinh môi trường nông thôn tỉnh và Trưởng Ban Tổ chức Chính quyền tỉnh đề nghị UBND tỉnh xem xét quyết định.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.