Quyết định · UB
Quyết định 01/2001/QĐ-UB
Về việc ban hành Điều lệ quản lý xây dựng theo quy hoạch chi tiết Khu liên hợp thể thao quốc gia, tỷ lệ 1/2000
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/01/2001
- Ngày có hiệu lực
- 24/01/2001
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Điều lệ quản lý xây dựng theo Quy hoạch chi tiết khu Liên hợp Thể thao Quốc gia”- tỷ lệ 1/2000. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội; Kiến trúc sư trưởng Thành phố; Giám đốc các sở: Kế hoạch và Đầu tư, Xây dựng, Giao thông công chính, Địa chính - Nhà đất; Giám đốc Ban quản lý Dự án Khu liên hợp thể thao quốc gia; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân huyện Từ Liêm; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các xã Mỹ Đình, Mễ Trì và thị trấn Cầu Diễn; Giám đốc các Sở, ban, ngành; các tổ chức và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành quyết định này. Điều 1. Việc đầu tư xây dựng, khai thác sử dụng công trình trong khu liên hợp thể thao Quốc gia phải theo đúng Quy hoạch chi tiết Khu liên hợp thể thao Quốc gia tỷ lệ 1/2000 đã được phê duyệt tại Quyết định số 56/1999/QĐ-UB ngày 13/7/1999 của UBND thành phố Hà Nội, các quy định trong bản điều lệ này và các quy định về quản lý đầu tư và xây dựng hiện hành, các quy định khác của pháp luật có liên quan. Điều 2. Việc điều chỉnh, bổ sung hoặc thay đổi điều lệ này phải do UBND Thành phố quyết định trên cơ sở điều chỉnh đồ án quy hoạch chi tiết được phê duyệt. Điều 3. Uỷ ban nhân dân Thành phố giao cho Uỷ ban nhân dân huyện Từ Liêm phối hợp với Ban quản lý dự án Khu liên hợp thể thao quốc gia kiểm tra, quản lý thực hiện đầu tư xây dựng theo đúng quy hoạch chi tiết được phê duyệt và những quy định trong điều lệ này. Điều 4. Vị trí, quy mô ranh giới khu quy hoạch: Điều 5. Khu liên hợp thể thao Quốc gia được phân thành hai khu chính, có ranh giới được xác định theo quy hoạch chi tiết: Điều 6. Khu sân vận động trung tâm: có ký hiệu 1A Điều 7. Khu nhà thi đấu có mái che: có ký hiệu 1B. Điều 8. Khu thi đấu ngoài trời: có ký hiệu 1C. Điều 9. Khu thi đấu dưới nước: có ký hiệu 1D. Điều 10. Sân đua xe đạp lòng chảo: ký hiệu 1E. Điều 11. Khu sân tập bóng đá: có ký hiệu 1F. Điều 12. Khu thể thao cho người già và thanh thiếu niên: có ký hiệu 1G Điều 13. Trung tâm điều hành báo chí, truyền thanh, truyền hình, dịch vụ thể thao: Điều 14. Làng vận động viên: có ký hiệu 3 Điều 15. Khu nhà luyện tập: có ký hiệu 4A.1; 4A.2 Điều 16. Khu ở vận động viên và nhà khách – trường đào tạo văn hoá - hội trường, câu lạc bộ: có ký hiệu 4B.1; 4B.2 Điều 17. Khu nhà làm việc các đoàn vận động viên Hà Nội: có ký hiệu 4C. Điều 18. Khu công viên cây xanh: có ký hiệu 5B.1; 5B.2; 5B.3 Điều 19. Hồ nước: có ký hiệu 5A. Điều 20. Khu giao thông quảng trường, bãi đỗ xe: có ký hiệu P, 18 Điều 21. Khu đầu mối kỹ thuật: có ký hiệu 7A; 7B. Điều 22. Việc đầu tư xây dựng công trình trong Khu liên hiệp thể thao quốc gia được triển khai trên từng hạng mục công trình. Quá trình đầu tư xây dựng từng hạng mục công trình được triển khai theo đúng các quy định hiện hành về đầu tư và xây dựng. Trường hợp ngoại lệ phải được cấp có thẩm quyền cho phép. Điều 23. Ban quản lý dự án Khu liên hợp thể thao quốc gia được Chính phủ tạm giao sử dụng toàn bộ diện tích Khu liên hợp thể thao quốc gia để tổ chức việc kiểm kê, đền bù và giải phóng mặt bằng, chuẩn bị đầu tư dự án Khu liên hợp thể thao quốc gia. Khu trung tâm đào tạo vận động viên cấp cao Hà Nội do Uỷ ban nhân dân thành phố Hà Nội giao một Chủ đầu tư trực tiếp quản lý đầu tư xây dựng. Điều 24. Trong quá trình triển khai các dự án đầu tư thành phần phải tuân thủ đúng chức năng vị trí và các chỉ tiêu trong quy hoạch chi tiết đã duyệt. Việc xem xét định vị từng hạng mục công trình nếu điều chỉnh cục bộ mà không thay đổi các chỉ tiêu thì phải được Uỷ ban Thể dục thể thao và cơ quan quản lý Quy hoạch kiến trúc Thành phố chấp thuận. Nếu việc điều chỉnh có thay đổi các chỉ tiêu đã xác định trong Quy hoạch chi tiết được duyệt thì phải được Uỷ ban nhân dân Thành phô Hà Nội chấp thuận điều chỉnh. Các điều chỉnh chỉ tiêu về chỗ ngồi, kích thước,: bể bơi, bể nhảy cầu, sân thi đấu phải được Uỷ ban Thể dục thể thao chấp thuận. Điều 25. Trong quá trình triển khai từng dự án thành phần thực hiện theo quy chế đầu tư xây dựng hiện hành, việc thoả thuận phương án kiến trúc cho các dự án thành phần thuộc Khu liên hợp thể thao quốc gia, Uỷ ban nhân dân Thành phố Hà Nội uỷ nhiệm cho Kiến trúc sư trưởng Thành phố thoả thuận trên cơ sở tuân thủ dự án đầu tư được cấp có thẩm quyền phê duyệt. Điều 26. Trong xây dựng và khai thác sử dụng các công trình thi đấu thể thao được phép tổ chức hình thức quảng cáo song không lấn áp công trình kiến trúc. Điều 27. Ban quản lý dự án Khu liên hợp thể thao quốc gia có trách nhiệm quản lý các công trình hạ tầng kỹ thuật thuộc Khu liên hợp thể thao quốc gia trong giai đoạn thi công xây dựng. Các Chủ đầu tư dự án thành phần khi đấu nối các công trình hạ tầng chung trong Khu liên hợp thể thao quốc gia cần phải được sự chấp thuận của Ban quản lý dự án Khu liên hợp thể thao quốc gia. Điều 28. Điều lệ này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 29. Kiến trúc sư trưởng Thành phố căn cứ đồ án quy hoạch chi tiết được duyệt và các quy định cụ thể của Điều lệ này để hướng dẫn Chủ đầu tư thực hiện xây dựng theo quy hoạch và quy định của pháp luật; kiểm tra, xem xét, chấp thuận phương án thiết kế công trình trong giai đoạn lập dự án khả thi của từng dự án thành phần. Điều 30. Mọi vi phạm các điều khoản của Điều lệ này, tuỳ hình thức và mức độ vi phạm sẽ bị xử lý vi phạm hành chính hoặc truy cứu trách nhiệm hình sự theo quy định của Pháp luật hiện hành. Điều 31. Đồ án quy hoạch chi tiết Khu liên hợp thể thao quốc gia – Tỉ lệ 1:2000 được lưu trữ tại các cơ quan dưới đây để các tổ chức, cơ quan và nhân đân biết, kiểm tra, giám sát và thực hiện:
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.