Quyết định · Bộ Nội vụ

Quyết định 01/2002/QĐ-BNV

về việc phê duyệt bản Điều lệ của Hiệp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam

Tình trạng
Không còn phù hợp
Ngày ban hành
05/09/2002
Ngày có hiệu lực
—
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (27 điều)

Điều 1. Hiêp hội Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn Việt Nam (dưới đây viết tắt là Hiệp hội) là tổ chức xã hội - nghề nghiệp tự nguyện của các doanh nghiệp ngành nghề nông thôn Việt Nam. Nhằm hợp tác, hỗ trợ và bảo vệ, đẩy mạnh các hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ, nghiên cứu khoa học, thông tin kinh tế, thúc đẩy quan hệ hội nhập kinh tế quốc tế của các Doanh nghiệp nhỏ và vừa ngành nghề nông thôn, góp phần thực hiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa nông nghiệp nông thôn theo đường lối của Đảng và chủ trương, chính sách của Nhà nước.
Điều 2. Phương châm của Hiệp hội
Điều 3. Hiệp hội được chịu sự quản lý nhà nước Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, được sự hỗ trợ của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong một số hoạt động có tác động trực tiếp mang lại quyền lợi cho nông dân.
Điều 4. Mục đích của Hiệp hội:
Điều 5. Nhiệm vụ của Hiệp hội
Điều 6. Hội viên của Hiệp hội
Điều 7. Các hình thức Hội viên
Điều 8. Quyền lợi của Hội viên
Điều 9. Nghĩa vụ của Hội viên
Điều 10. Tư cách hội viên bị chấm dứt khi xảy ra một trong các trường hợp sau:
Điều 11. Tổ chức và hoạt động của Hiệp hội theo nguyên tắc tập trung dân chủ, quyết định theo đa số được thể hiện ở các nghị quyết ở đại hội, nghị quyết của Ban chấp hành và sự phân công trách nhiệm rõ ràng cho các thành viên trong lãnh đạo Hiệp hội. Các Quyết định, Nghị quyết của Đại hội, Nghị quyết của Ban chấp hành phải được 2/3 số phiếu tán thành mới có giá trị và hợp lệ.
Điều 12. Tổ chức của Hiệp hội gồm:
Điều 13. Đại hội toàn thể hội viên hoặc đại hội đại biểu (gọi là Đại hội) là cơ quan cao nhất của Hiệp hội.
Điều 14. Ban chấp hành
Điều 15. Nhiệm vụ và quyền hạn của Ban chấp hành
Điều 16. Chủ tịch, các Phó chủ tịch, Tổng thư ký và ủy viên thường trực là Ban Thường trực của Hiệp Hội.
Điều 17. Chủ tịch là người điều hành hoạt động của Ban chấp hành, thay mặt ban chấp hành quan hệ với các cơ quan Nhà nước, các tổ chức kinh tế trong nước, ngoài nước và quốc tế.
Điều 18. Tổng thư ký là người giúp việc Ban chấp hành xử lý các công việc hàng ngày của Thường trực Hiệp hội.
Điều 19. Ban Thường trực mời một số chuyên gia kinh tế, quản lý, khoa học công nghệ làm tư vấn cho Hiệp hội. Quyền và nghĩa vụ của tư vấn theo quy chế Hội đồng Tư vấn do Ban chấp hành thông qua.
Điều 20. Ban kiểm tra gồm 3 ủy viên được đại hội bầu với nhiệm kỳ 5 năm trong đó 1 trưởng ban là ủy viên ban chấp hành. Hoạt động của ban kiểm tra thực hiện theo quy chế của Ban kiểm tra được Ban chấp hành thông qua.
Điều 21. Tài chính của Hiệp hội bao gồm các nguồn thu:
Điều 22. Chế độ sử dụng tài chính của Hiệp hội thực hiện theo quy chế do Ban chấp hành thông qua trên cơ sở các quy định của luật pháp Nhà nước.
Điều 23. Khen thưởng
Điều 24. Kỷ luật
Điều 25. Giải thể
Điều 26. Mọi sửa đổi bổ sung điều lệ này phải được Đại hội toàn thể hoặc đại hội đại biểu của Hiệp hội thông qua.
Điều 27. Bản điều lệ này có 7 chương 27 điều đã được Đại hội toàn thể hội viên thông qua ngày 16 tháng 8 năm 2002 và có hiệu lực khi được Bộ Nội vụ phê duyệt.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.