Quyết định · UBND

Quyết định 01/2012/QĐ-UBND

Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
09/01/2012
Ngày có hiệu lực
19/01/2012
Hết hiệu lực
10/01/2016
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (46 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1111/2007/QĐ-UBND ngày 16/5/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; các doanh nghiệp; các trường đại học, cao đẳng và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
  Điều 4. Nguyên tắc và căn cứ xét khen thưởng
  Điều 5. Giải thích từ ngữ
  Điều 6. Tỷ lệ công nhận danh hiệu thi đua và trình khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA
  Mục 1 — TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA
    Điều 7. Hình thức, nội dung tổ chức thi đua
    Điều 8. Đăng ký thi đua
  Mục 2 — ĐỐI TƯỢNG TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
    Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
    Điều 10. Danh hiệu “ Chiến sỹ thi đua cơ sở”
    Điều 11. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”
    Điều 12. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”
  Mục 3 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN
    Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
    Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
    Điều 15. Cờ thi đua của UBND tỉnh
    Điều 16. Cờ thi đua của Chính phủ
Chương III — TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
  Mục 1 — CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THEO LUẬT
    Điều 17. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
    Điều 18. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
    Điều 19. Huân chương Lao động hạng Ba
    Điều 20. Huân chương Lao động hạng Nhì
    Điều 21. Huân chương Lao động hạng Nhất
    Điều 22. Huân chương Độc lập hạng Ba
    Điều 23. Huân chương Độc lập hạng Nhì
    Điều 24. Huân chương Độc lập hạng Nhất
  Mục 2 — HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CỦA TỈNH
    Điều 25. Kỷ niệm chương Hùng Vương
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG,
  Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TRAO TẶNG
    Điều 26. Thẩm quyền quyết định.
    Điều 27. Thẩm quyền trao tặng
  Mục 2 — QUY TRÌNH XÉT CHỌN
    Điều 28. Khen thưởng cấp tỉnh
    Điều 29. Khen thưởng của Chính phủ và Nhà nước (khen cao)
    Điều 30. Tuyến trình khen thưởng
  Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
    Điều 31. Hồ sơ đề nghị, thời gian thẩm định khen thưởng cấp tỉnh
    Điều 32. Trình tự, thời gian thẩm định và thông báo kết quả trình khen.
    Điều 33. Hồ sơ đề nghị Chính phủ và Nhà nước khen thưởng
    Điều 34. Thời gian nộp hồ sơ
Chương V — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
  Điều 35. Nguồn và mức trích quỹ
  Điều 36. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 37. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
  Điều 38. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 39. Trách nhiệm tổ chức, triển khai phong trào thi đua
  Điều 40. Trách nhiệm của Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh
  Điều 41. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
  Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
  Điều 43. Điều khoản thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.