Quyết định · UBND
Quyết định 01/2012/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 09/01/2012
- Ngày có hiệu lực
- 19/01/2012
- Hết hiệu lực
- 10/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 71/2011/TT-BTC — Hướng dẫn việc trích lập, quản lý và sử dụng Quỹ thi đua, khen thưởng theo Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15/4/2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng. (24/05/2011)
- 02/2011/TT-BNV — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 42/2010/NĐ-CP ngày 15 tháng 4 năm 2010 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (24/01/2011)
- 42/2010/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng và Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Thi đua, Khen thưởng (15/04/2010)
- 15/2003/QH11 — Thi đua, khen thưởng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (46 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về công tác thi đua, khen thưởng của tỉnh Phú Thọ.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày, kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 1111/2007/QĐ-UBND ngày 16/5/2007 của UBND tỉnh Phú Thọ.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Chủ tịch UBND các huyện, thành, thị; thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể; các doanh nghiệp; các trường đại học, cao đẳng và các đơn vị liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Nguyên tắc thi đua và căn cứ xét tặng danh hiệu thi đua
Điều 4. Nguyên tắc và căn cứ xét khen thưởng
Điều 5. Giải thích từ ngữ
Điều 6. Tỷ lệ công nhận danh hiệu thi đua và trình khen thưởng
Chương II — TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA
Mục 1 — TỔ CHỨC PHÁT ĐỘNG THI ĐUA
Điều 7. Hình thức, nội dung tổ chức thi đua
Điều 8. Đăng ký thi đua
Mục 2 — ĐỐI TƯỢNG TIÊU CHUẨN DANH HIỆU THI ĐUA ĐỐI VỚI CÁ NHÂN
Điều 9. Danh hiệu “Lao động tiên tiến”
Điều 10. Danh hiệu “ Chiến sỹ thi đua cơ sở”
Điều 11. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua cấp tỉnh”
Điều 12. Danh hiệu “Chiến sỹ thi đua toàn quốc”
Mục 3 — ĐỐI TƯỢNG, TIÊU CHUẨN
Điều 13. Danh hiệu “Tập thể lao động tiên tiến”
Điều 14. Danh hiệu “Tập thể lao động xuất sắc”
Điều 15. Cờ thi đua của UBND tỉnh
Điều 16. Cờ thi đua của Chính phủ
Chương III — TIÊU CHUẨN CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG
Mục 1 — CÁC HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG THEO LUẬT
Điều 17. Bằng khen của Chủ tịch UBND tỉnh
Điều 18. Bằng khen của Thủ tướng Chính phủ
Điều 19. Huân chương Lao động hạng Ba
Điều 20. Huân chương Lao động hạng Nhì
Điều 21. Huân chương Lao động hạng Nhất
Điều 22. Huân chương Độc lập hạng Ba
Điều 23. Huân chương Độc lập hạng Nhì
Điều 24. Huân chương Độc lập hạng Nhất
Mục 2 — HÌNH THỨC KHEN THƯỞNG CỦA TỈNH
Điều 25. Kỷ niệm chương Hùng Vương
Chương IV — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH, TRAO TẶNG,
Mục 1 — THẨM QUYỀN QUYẾT ĐỊNH TRAO TẶNG
Điều 26. Thẩm quyền quyết định.
Điều 27. Thẩm quyền trao tặng
Mục 2 — QUY TRÌNH XÉT CHỌN
Điều 28. Khen thưởng cấp tỉnh
Điều 29. Khen thưởng của Chính phủ và Nhà nước (khen cao)
Điều 30. Tuyến trình khen thưởng
Mục 3 — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC HỒ SƠ ĐỀ NGHỊ KHEN THƯỞNG
Điều 31. Hồ sơ đề nghị, thời gian thẩm định khen thưởng cấp tỉnh
Điều 32. Trình tự, thời gian thẩm định và thông báo kết quả trình khen.
Điều 33. Hồ sơ đề nghị Chính phủ và Nhà nước khen thưởng
Điều 34. Thời gian nộp hồ sơ
Chương V — QUỸ THI ĐUA KHEN THƯỞNG
Điều 35. Nguồn và mức trích quỹ
Điều 36. Sử dụng quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 37. Quản lý quỹ thi đua, khen thưởng
Điều 38. Mức tiền thưởng và chế độ ưu đãi.
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 39. Trách nhiệm tổ chức, triển khai phong trào thi đua
Điều 40. Trách nhiệm của Hội đồng Thi đua, khen thưởng tỉnh
Điều 41. Trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ
Điều 42. Trách nhiệm của các cơ quan thông tin đại chúng
Điều 43. Điều khoản thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.