Văn bản
Văn bản 01/2014/NQ/HĐND
Về ban hành quy chế hoạt động tiếp xúc cử tri của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 31/07/2014
- Ngày có hiệu lực
- 10/08/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 753/2005/NQ-UBTVQH11 — Ban hành Quy chế hoạt động của Hội đồng nhân dân (02/04/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Nghị quyết này Quy chế hoạt động tiếp xúc cử tri của đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 2. Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh, Ủy ban nhân dân tỉnh, các Ban của Hội đồng nhân dân tỉnh, các đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh và các cơ quan, tổ chức, cá nhân liên quan chịu trách nhiệm đảm bảo thực hiện Quy chế này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Điều 2. Khái niệm, hình thức tiếp xúc cử tri.
Điều 3. Nguyên tắc tiếp xúc cử tri.
Điều 4. Lập kế hoạch tiếp xúc cử tri.
Điều 5. Trình tự hội nghị tiếp xúc cử tri.
Điều 6. Báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri.
Chương II — CÁC HÌNH THỨC TIẾP XÚC CỬ TRI
Mục 1 — TIẾP XÚC CỬ TRI TẠI NƠI ỨNG CỬ
Điều 7. Thời gian, địa điểm tiếp xúc cử tri.
Điều 8. Nội dung tiếp xúc cử tri.
Điều 9. Thành phần, trình tự hội nghị, báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri tại nơi ứng cử
Mục 2 — TIẾP XÚC CỬ TRI TẠI NƠI CƯ TRÚ, NƠI LÀM VIỆC
Điều 10. Xây dựng kế hoạch.
Điều 11. Thành phần, trình tự hội nghị, báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri tại nơi cư trú, nơi làm việc.
Mục 3 — TIẾP XÚC CỬ TRI THEO CHUYÊN ĐỀ
Điều 12. Khái niệm.
Điều 13. Thành phần, trình tự hội nghị tiếp xúc cử tri.
Điều 14. Báo cáo kết quả tiếp xúc cử tri.
Chương III — XỬ LÝ Ý KIẾN, KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI VÀ GIÁM SÁT VIỆC TRẢ LỜI Ý KIẾN, KIẾN NGHỊ CỦA CỬ TRI.
Điều 15. Xử lý ý kiến, kiến nghị của cử tri.
Điều 16. Giám sát việc trả lời ý kiến, kiến nghị của cử tri.
Điều 17. Thời hạn xem xét, trả lời và báo cáo kết quả giải quyết ý kiến, kiến nghị của cử tri.
Chương IV — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG TIẾP XÚC CỬ TRI CỦA ĐẠI BIỂU HỘI ĐỒNG NHÂN DÂN TỈNH
Điều 18. Trách nhiệm của Thường trực Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 19. Trách nhiệm của Ban Thường trực Ủy ban Mặt trận Tổ quốc Viêt Nam tỉnh.
Điều 20. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh.
Điều 21. Trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã.
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan, ban, ngành tỉnh.
Điều 23. Trách nhiệm của Ban chấp hành Công đoàn, người đứng đầu các cơ quan, tổ chức, đơn vị nơi đại biểu làm việc.
Điều 24. Trách nhiệm của Văn phòng Đoàn đại biểu Quốc hội và Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 25. Trách nhiệm của Tổ trưởng Tổ đại biểu.
Điều 26. Trách nhiệm của Đại biểu Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 27. Quyền và trách nhiệm của cử tri.
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28.
Điều 29. Tổ trưởng Tổ đại biểu có quyền sử dụng cán bộ, công chức giúp việc của cơ quan mình để giúp xây dựng dự thảo kế hoạch tiếp xúc cử tri, báo cáo tổng hợp tình hình tiếp xúc cử tri của Tổ đại biểu. Cán bộ, công chức giúp Tổ đại biểu xây dựng kế hoạch tiếp xúc cử tri, báo cáo tổng hợp tình hình tiếp xúc cử tri được hưởng chế độ bằng mức chi xây dựng văn bản khác trình kỳ họp Hội đồng nhân dân, quy định tại điểm đ, khoản 2, Điều 7 của Quy định một số chế độ, định mức chi tiêu tài chính phục vụ hoạt động của Hội đồng nhân dân các cấp trong tỉnh ban hành kèm theo Nghị quyết số 02/2012/NQ-HĐND ngày 06/8/2012 của Hội đồng nhân dân tỉnh.
Điều 30.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.