Quyết định · UBND
Quyết định 01/2015/QĐ-UBND
quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều lệ sáng kiến trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/01/2015
- Ngày có hiệu lực
- 22/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (1)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành Điều lệ Sáng kiến trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 34/2011/QĐ-UBND ngày 04/11/2011 của UBND tỉnh. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng. Điều 2. Giải thích từ ngữ. Điều 3. Sáng kiến. Điều 4. Phân loại sáng kiến. Chương II — NHỮNG QUY ĐỊNH CỤ THỂ VỀ CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Điều 5. Điều kiện công nhận sáng kiến Điều 6. Đối tượng được công nhận sáng kiến. Điều 7. Các trường hợp được đặc cách công nhận sáng kiến cấp tỉnh. Chương III — HỘI ĐỒNG SÁNG KIẾN Điều 8. Hội đồng sáng kiến. Điều 9. Nhiệm vụ của Hội đồng sáng kiến cấp tỉnh và cấp cơ sở. Điều 10. Nhiệm vụ của các thành viên Hội đồng, Tổ thư ký và Tổ thẩm định sáng kiến cấp tỉnh và cấp cơ sở. Điều 11. Chế độ làm việc của Hội đồng. Điều 12. Dự toán kinh phí hoạt động của Hội đồng sáng kiến. Chương IV — THẨM QUYỀN, THỦ TỤC, TRÌNH TỰ XÉT, CÔNG NHẬN SÁNG KIẾN Điều 13. Thẩm quyền công nhận sáng kiến. Điều 14. Hồ sơ công nhận sáng kiến. Điều 15. Thời gian tiếp nhận hồ sơ yêu cầu công nhận sáng kiến. Điều 16. Trình tự tiếp nhận, xem xét đơn và xét công nhận sáng kiến cấp cơ sở và cấp tỉnh. Điều 17. Công nhận sáng kiến. Chương V — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN, Điều 18. Quyền của chủ đầu tư tạo ra sáng kiến; tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu. Điều 19. Nghĩa vụ trả thù lao cho tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu. Điều 20. Xác định giá trị làm lợi do áp dụng sáng kiến. Điều 21. Nghĩa vụ của tác giả sáng kiến và người tham gia tổ chức áp dụng sáng kiến lần đầu. Điều 22. Quyền và nghĩa vụ liên quan đến sáng kiến được bảo hộ sở hữu trí tuệ. Chương VI — CÁC BIỆN PHÁP THÚC ĐẨY HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN, THÔNG TIN, Điều 23. Phổ biến sáng kiến. Điều 24. Khuyến khích phong trào thi đua lao động sáng tạo. Điều 25. Thông tin, áp dụng sáng kiến. Điều 26. Khen thưởng và xử lý vi phạm. Chương VII — QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ HOẠT ĐỘNG SÁNG KIẾN Điều 27. Trách nhiệm quản lý nhà nước về sáng kiến. Điều 28. Quản lý hoạt động sáng kiến trong các cơ quan, tổ chức nhà nước và doanh nghiệp. Điều 29. Trách nhiệm của các sở, ngành, đoàn thể và doanh nghiệp. Điều 30. Trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã. Điều 31. Nội dung cơ chế phối hợp hoạt động. Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 32. Tổ chức thực hiện. Phụ lục I — CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Phụ lục II — MẪU BÁO CÁO TÓM TẮT SÁNG KIẾN Phụ lục III — MẪU BÁO CÁO SÁNG KIẾN Phần m — ở đầu
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.