Quyết định · UBND
Quyết định 01/2015/QĐ-UBND
Về việc ban hành Qui định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 12/01/2015
- Ngày có hiệu lực
- 22/01/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 30/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (04/12/2018)
- 30/2018/QĐ-UBND — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái ban hành kèm theo Quyết định số 01/2015/QĐ-UBND ngày 12/01/2015 của Ủy ban nhân dân tỉnh Yên Bái (04/12/2018)
Bố cục (80 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Qui định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về Quy định quyền hạn trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với công tác quản lý giá tại địa phương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — :
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Chương II — :
Mục 1 — BÌNH ỔN GIÁ, ĐĂNG KÝ GIÁ
Điều 3. Bình ổn giá.
Điều 4. Đăng ký giá.
Mục 2 — ĐỊNH GIÁ
Điều 5. Danh mục hàng hóa, dịch vụ định giá; Điều chỉnh giá.
Điều 6. Quy trình lập, thẩm định phương án giá.
Điều 7. Tài sản phải thẩm định giá
Điều 8. Hoạt động thẩm định giá.
Điều 9. Hiệp thương giá.
Điều 10. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 11. Hàng hóa thực hiện kê khai giá, cơ quan tiếp nhận kê khai giá.
Điều 12. Quyền hạn và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Giá.
Điều 13. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở Tài chính.
Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành trong quản lý Nhà nước về giá
Điều 15. Quyền hạn và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện).
Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và của người tiêu dùng trong lĩnh vực giá.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Tổ chức thực hiện.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Qui định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về Quy định quyền hạn trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với công tác quản lý giá tại địa phương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — :
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Chương II — :
Mục 1 — BÌNH ỔN GIÁ, ĐĂNG KÝ GIÁ
Điều 3. Bình ổn giá.
Điều 4. Đăng ký giá.
Mục 2 — ĐỊNH GIÁ
Điều 5. Danh mục hàng hóa, dịch vụ định giá; Điều chỉnh giá.
Điều 6. Quy trình lập, thẩm định phương án giá.
Điều 7. Tài sản phải thẩm định giá
Điều 8. Hoạt động thẩm định giá.
Điều 9. Hiệp thương giá.
Điều 10. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 11. Hàng hóa thực hiện kê khai giá, cơ quan tiếp nhận kê khai giá.
Điều 12. Quyền hạn và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Giá.
Điều 13. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở Tài chính.
Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành trong quản lý Nhà nước về giá
Điều 15. Quyền hạn và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện).
Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và của người tiêu dùng trong lĩnh vực giá.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Tổ chức thực hiện.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Qui định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về Quy định quyền hạn trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với công tác quản lý giá tại địa phương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — :
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Chương II — :
Mục 1 — BÌNH ỔN GIÁ, ĐĂNG KÝ GIÁ
Điều 3. Bình ổn giá.
Điều 4. Đăng ký giá.
Mục 2 — ĐỊNH GIÁ
Điều 5. Danh mục hàng hóa, dịch vụ định giá; Điều chỉnh giá.
Điều 6. Quy trình lập, thẩm định phương án giá.
Điều 7. Tài sản phải thẩm định giá
Điều 8. Hoạt động thẩm định giá.
Điều 9. Hiệp thương giá.
Điều 10. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 11. Hàng hóa thực hiện kê khai giá, cơ quan tiếp nhận kê khai giá.
Điều 12. Quyền hạn và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Giá.
Điều 13. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở Tài chính.
Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành trong quản lý Nhà nước về giá
Điều 15. Quyền hạn và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện).
Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và của người tiêu dùng trong lĩnh vực giá.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Tổ chức thực hiện.
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản “Qui định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Yên Bái”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 04/2012/QĐ-UBND ngày 12/3/2012 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về Quy định quyền hạn trách nhiệm của các cấp, các ngành đối với công tác quản lý giá tại địa phương.
Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các Sở, ban, ngành thuộc tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các đơn vị, cá nhân liên quan căn cứ Quyết định thi hành./.
Chương I — :
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh.
Điều 2. Đối tượng áp dụng.
Chương II — :
Mục 1 — BÌNH ỔN GIÁ, ĐĂNG KÝ GIÁ
Điều 3. Bình ổn giá.
Điều 4. Đăng ký giá.
Mục 2 — ĐỊNH GIÁ
Điều 5. Danh mục hàng hóa, dịch vụ định giá; Điều chỉnh giá.
Điều 6. Quy trình lập, thẩm định phương án giá.
Điều 7. Tài sản phải thẩm định giá
Điều 8. Hoạt động thẩm định giá.
Điều 9. Hiệp thương giá.
Điều 10. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Điều 11. Hàng hóa thực hiện kê khai giá, cơ quan tiếp nhận kê khai giá.
Điều 12. Quyền hạn và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân tỉnh theo quy định của Luật Giá.
Điều 13. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở Tài chính.
Điều 14. Quyền hạn và trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành trong quản lý Nhà nước về giá
Điều 15. Quyền hạn và trách nhiệm của Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố (gọi chung là UBND cấp huyện).
Điều 16. Quyền, nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất kinh doanh và của người tiêu dùng trong lĩnh vực giá.
Chương IV — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 17. Tổ chức thực hiện.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.