Quyết định · UBND
Quyết định 01/2016/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế quản lý hoạt động và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 11/01/2016
- Ngày có hiệu lực
- 21/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 05/2012/TT-BNG — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 12/2012/NĐ-CP ngày 01 tháng 3 năm 2012 của Chính phủ về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (12/11/2012)
- 12/2012/NĐ-CP — Về đăng ký và quản lý hoạt động của các tổ chức phi chính phủ nước ngoài tại Việt Nam (01/03/2012)
- 07/2010/TT-BKH — Hướng dẫn thi hành Nghị định số 93/2009/NĐ-CP ngày 22 tháng 10 năm 2009 của Chính phủ ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (30/03/2010)
- 93/2009/NĐ-CP — Ban hành Quy chế quản lý và sử dụng viện trợ phi Chính phủ nước ngoài (22/10/2009)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 110-SL/L.12 — Về việc Tổ chức chính quyền địa phương (31/05/1958)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế quản lý hoạt động và sử dụng viện trợ phi chính phủ nước ngoài trên địa bàn tỉnh Bến Tre. Điều 2. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh; Giám đốc các sở; Thủ trưởng các cơ quan liên quan; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Điều 3. Quyết định này thay thế Quyết định số 01/2011/QĐ-UBND ngày 07 tháng 01 năm 2011 của Uỷ ban nhân dân tỉnh và có hiệu lực sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN Chương II — VẬN ĐỘNG, ĐÀM PHÁN VÀ KÝ KẾT Điều 3. Công tác vận động viện trợ PCPNN Điều 4. Đàm phán, ký kết viện trợ PCPNN Chương III — CHUẨN BỊ, THẨM ĐỊNH, PHÊ DUYỆT CÁC KHOẢN Điều 5. Chuẩn bị, xây dựng văn kiện chương trình, dự án hoặc hồ sơ viện trợ phi dự án Điều 6. Vốn chuẩn bị các chương trình, dự án viện trợ PCPNN Điều 7. Nội dung chủ yếu của văn kiện chương trình, dự án và hồ sơ viện trợ phi dự án Điều 8. Thẩm định khoản viện trợ PCPNN thuộc thẩm quyền phê duyệt của Uỷ ban nhân dân tỉnh Điều 9. Hồ sơ thẩm định, báo cáo thẩm định và thời hạn thẩm định khoản viện trợ PCPNN Điều 10. Quy trình và thời hạn hoàn thiện hồ sơ khoản viện trợ PCPNN sau thẩm định Điều 11. Phê duyệt các khoản viện trợ PCPNN Điều 12. Việc bán hàng thuộc các khoản viện trợ PCPNN Chương IV — THỰC HIỆN CÁC KHOẢN VIỆN TRỢ Điều 13. Nguyên tắc thực hiện các khoản viện trợ PCPNN Điều 14. Ban Quản lý chương trình, dự án viện trợ PCPNN Điều 15. Điều chỉnh, sửa đổi, bổ sung chương trình, dự án viện trợ PCPNN trong quá trình thực hiện Điều 16. Quản lý xây dựng, nghiệm thu, bàn giao, quyết toán Chương V — GIÁM SÁT, ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN Điều 17. Giám sát, đánh giá thực hiện viện trợ PCPNN Điều 18. Trách nhiệm giám sát, đánh giá viện trợ PCPNN Điều 19. Báo cáo quản lý, thực hiện các khoản viện trợ PCPNN Điều 20. Kiểm tra, thanh tra và giám sát việc tiếp nhận, quản lý và sử dụng viện trợ PCPNN Chương VI — QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG VỐN ĐỐI ỨNG TRONG HOẠT ĐỘNG Điều 21. Các quy định chung sử dụng vốn đối ứng cho các công trình, dự án do các tổ chức PCPNN tài trợ Điều 22. Điều kiện được bố trí vốn đối ứng Điều 23. Bố trí vốn đối ứng Điều 24. Lập và tổng hợp dự toán kinh phí đối ứng Điều 25. Nguồn vốn đối ứng Điều 26. Cấp phát, quản lý và thanh quyết toán vốn đối ứng Chương VII — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, ĐƠN VỊ TRONG Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh Điều 28. Trách nhiệm của Sở Kế hoạch và Đầu tư Điều 29. Trách nhiệm của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị tỉnh Điều 30. Trách nhiệm của Công an tỉnh Điều 31. Trách nhiệm của Sở Tài chính Điều 32. Trách nhiệm của Sở Y tế Điều 33. Trách nhiệm của Sở Nội vụ Điều 34. Đề nghị Uỷ ban Mặt trận Tổ quốc Việt Nam tỉnh Điều 35. Trách nhiệm của Bội đội Biên phòng tỉnh Điều 36. Trách nhiệm của đơn vị tiếp nhận viện trợ Điều 37. Các sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh; Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố Bến Tre
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.