Quyết định · UB
Quyết định 02/2002/QĐ-UB
Về việc ban hành Qui chế công tác lưu trữ
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 14/01/2002
- Ngày có hiệu lực
- 29/01/2002
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (1)
- 34/2001/PL-UBTVQH10 — Lưu trữ quốc gia (04/04/2001)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này bản Qui chế công tác lưu trữ của tỉnh Hà Tĩnh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 15 ngày, kể từ ngày ban hành. Những qui định trước đây trái vói qui định tại Qui chế này đều bãi bỏ. Điều 3. Các ông: Chánh Văn phòng ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban ngành, Chủ tịch ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các cơ quan, đơn vị liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG: Điều 1. Công tác lưu trữ ở các cơ quan Nhà nước, các cấp, các tổ chức kinh tế, tổ chức xã hội và các đơn vị vũ trang nhân dân ở địa phương (sau đây gọi chung là cơ quan) là một hoạt động nghiệp vụ, bao gồm toàn bộ các việc thu thập, chỉnh lý, xác định giá trị, bảo quản và tổ chức sử dụng tài liệu lưu trữ phục vụ yêu cầu tra cứu, khai thác sử dụng của các cơ quan, của xã hội và công dân. Điều 2. ủy ban nhân dân tỉnh chỉ đạo công tác lưu trữ và quản ỉý tài liệu luu trữ của tỉnh: Điều 3. Tổ chút lưu trữ ở các cơ quan được qui định như sau: Chương II — THU THẬP, CHỈNH LÝ, XÁC ĐỊNH GIÁ TRỊ TÀI LIỆU Điều 4. Hàng năm lưu trữ cơ quan phải có kế hoạch và tổ chức thu thập hồ sơ, tài liệu lưu trữ đã đến hạn nộp luu trữ từ các đon vị trực thuộc, cá phân vào kho lưu trữ của cơ quan, cụ thể: Điều 5. Hồ sơ tài liệu về những công việc đã giải quyết xong trong năm nếu có nhu cầu được giữ lại tại đơn vị, cá nhân 1 năm để tiếp tục theo dõi công việc và hoàn chỉnh hồ sơ. Hết thời hạn trên, tài liệu có giá trị thực tiễn và giá trị khoa học, lịch sử phải được phân loại, sắp xếp, thống kê và chuyển giao cho lưu trữ cơ quan quản lý. Mục lục hồ sơ tài liệu của các đơn vị phải giao nộp cho lưu trữ (do lưu trữ cơ quan phối họp cùng các đơn vị lập, trình thủ trưởng cơ quan duyệt). Điều 6. Nhũng hồ sơ tài liệu có giá trị khoa học, lịch sử của những cơ quan là nguồn nộp lưu vào Trung tâm lưu trữ tỉnh hoặc lưu trữ huyện, thị xã được bảo quản tại cơ quan trong thòi hạn 5 năm kể từ năm kết thúc công việc hoặc hồ sơ. Sau thời hạn trên, những hồ sơ tài liệu đó phải giao nộp cho Trung tâm lưu trữ tỉnh hoặc lưu trữ huyện, thị. Điều 7. Hồ sơ tài liệu được thu thập bảo quản trong kho lưu trữ các cơ quan phải là nhũng tài liệu có ý nghĩa và giá trị để tra cứu, sử dụng trước mắt cũng như lâu dài của cơ quan và của xã hội. Điều 8. Trung tâm luu trữ tỉnh, luru trữ huyện, thị xã đuợc thu thập tài liệu lum trữ từ các cơ quan sau: Điều 9. Việc tiêu hủy tài liệu không cần lum giữ tiếp đuợc qui định như sau: Điều 10. Thành lập Hội đồng xác định giá trị tài liệu của cơ quan: Chương III — THỐNG KÊ, BẢO QUẢN VÀ SỬ DỤNG TÀI LIỆU LƯU TRỮ Điều 11. Tất cả hồ sơ tài liệu tại kho lưu trữ cơ quan phải được quản lý chu đáo, an toàn. Lưu trữ cơ quan có nhiệm vụ lập các công cụ thống kê cần thiết như sổ xuất, nhập tài liệu, mục lục hồ sơ để quản lý và tra tìm hồ sơ; thực hiện chế độ kiểm tra định kỳ và 2 năm tổng kiểm kê tài liệu trong kho 1 lần. Điều 12. Việc khai thác sử dụng hồ sơ, tài liệu: Điều 13. Việc khai thác, sử dụng tài liệu ỉuu trữ đối với nguời nước ngoài được qui định như sau: Điều 14. Việc khai thác, tra cứu tài liệu lưu trữ chỉ được thực hiện tại phòng đọc hoặc phòng làm việc của lưu trữ cơ quan, không được mang tài liệu luu trữ ra khỏi nơi qui định. Điều 15. Trách nhiệm của luu trữ cơ quan: Chương IV — KHEN THƯỞNG VÀ xử LÝ KỶ LUẬT Điều 16. Đơn vị, cá nhân đạt nhiều thành tích trong công tác lưu trữ được xét khen thưởng theo qui định hiện hành của Nhà nước. Đơn vị, cá nhân vi phạm các qui định tại Qui chế này và các qui định hiện hành khác của Nhà nước về công tác lưu trữ và tài liệu lưu trữ thì tùy theo mức độ vi phạm sẽ bị xử lý qui định của Pháp luật. Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 17. Căn cứ các Qui định tại Qui chế này và các qui định khác của Nhà nước về công tác lưu trữ, các cơ quan, các ngành, các cấp tổ chức xây dụng qui định cụ thể về công tác luư trữ để áp dụng ở các cơ quan, địa phương mình. Điều 18. Chánh văn phòng UBND tỉnh có trách nhiệm hướng dãn, kiểm tra, đôn đốc việc thi hành Qui chế này trong phạm vi toàn tỉnh./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.