Quyết định · UBND
Quyết định 02/2008/QĐ-UBND
Ban hành quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 15/08/2008
- Ngày có hiệu lực
- 25/08/2008
- Hết hiệu lực
- 25/01/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 26/2011/QĐ-UBND — Ban hành quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội nhiệm kỳ 2011 – 2016 (29/07/2011)
- 46/2009/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý hoạt động bán hàng rong trên địa bàn thành phố Hà Nội (15/01/2009)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 179/2007/NĐ-CP — Ban hành Quy chế làm việc của Chính phủ (03/12/2007)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (54 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội. Điều 2. Chủ tịch UBND cấp quận, huyện, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành và các đơn vị trực thuộc UBND Thành phố ban hành Quy chế làm việc cụ thể của cơ quan mình phù hợp Quy chế này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-UB ngày 29/1/2008 của UBND Thành phố. Điều 4. Các thành viên UBND Thành phố, Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thành phố Hà Đông, Thành phố Sơn Tây, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành và các đơn vị trực thuộc UBND Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn (Sở, Ban, Ngành và tương đương) Điều 9. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn (Sở, Ban, Ngành và tương đương) Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 13. Các loại Chương trình công tác Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 15. Kế hoạch chuẩn bị các đề án Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 17. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 18. Phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 19. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 20. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 21. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 22. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 23. Các cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên Điều 24. Hội nghị chuyên đề Điều 25. Cuộc họp của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý công việc của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, Điều 26. Các loại công việc thường xuyên và điều hành giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Điều 27. Phân công trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố trong tiếp nhận và chuẩn bị hồ sơ trình Điều 29. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 30. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 31. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 32. Quy định về việc ký văn bản Điều 33. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 34. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO Điều 35. Mục đích kiểm tra Điều 36. Nguyên tắc kiểm tra Điều 37. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra Điều 38. Phương thức kiểm tra Điều 39. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 40. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp khách trong nước Điều 41. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp khách nước ngoài Điều 42. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN Điều 43. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 44. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Thành phố Điều 46. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố Điều 47. Tổ chức tiếp công dân Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 48. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 49. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố cho nhân dân Điều 50. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân Thành phố
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.