Quyết định · UBND

Quyết định 02/2008/QĐ-UBND

Ban hành quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/08/2008
Ngày có hiệu lực
25/08/2008
Hết hiệu lực
25/01/2009
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (54 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của UBND Thành phố Hà Nội.
Điều 2. Chủ tịch UBND cấp quận, huyện, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành và các đơn vị trực thuộc UBND Thành phố ban hành Quy chế làm việc cụ thể của cơ quan mình phù hợp Quy chế này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 09/2008/QĐ-UB ngày 29/1/2008 của UBND Thành phố.
Điều 4. Các thành viên UBND Thành phố, Chánh Văn phòng UBND Thành phố, Chủ tịch UBND các quận, huyện, Thành phố Hà Đông, Thành phố Sơn Tây, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, ngành và các đơn vị trực thuộc UBND Thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân Thành phố Hà Nội
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 6. Phó Chủ tịch Thường trực
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn (Sở, Ban, Ngành và tương đương)
  Điều 9. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn (Sở, Ban, Ngành và tương đương)
  Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp quận, huyện
  Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Điều 13. Các loại Chương trình công tác
  Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 15. Kế hoạch chuẩn bị các đề án
  Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VÀ CÁC CUỘC HỌP, HỘI NGHỊ CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ
  Điều 17. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố và các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 18. Phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 19. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 20. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 21. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 22. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 23. Các cuộc họp của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên
  Điều 24. Hội nghị chuyên đề
  Điều 25. Cuộc họp của các thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố xử lý công việc của Ủy ban nhân dân Thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
Chương V — TRÌNH TỰ, THỦ TỤC GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH,
  Điều 26. Các loại công việc thường xuyên và điều hành giải quyết của Chủ tịch, Phó Chủ tịch
  Điều 27. Phân công trách nhiệm trong việc chuẩn bị đề án, công việc
  Điều 28. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố trong tiếp nhận và chuẩn bị hồ sơ trình
  Điều 29. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
  Điều 30. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 31. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 32. Quy định về việc ký văn bản
  Điều 33. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân, Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 34. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THỰC HIỆN VĂN BẢN VÀ CÔNG VIỆC ĐƯỢC GIAO
  Điều 35. Mục đích kiểm tra
  Điều 36. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 37. Phạm vi, đối tượng và phân công thẩm quyền kiểm tra
  Điều 38. Phương thức kiểm tra
  Điều 39. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 40. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp khách trong nước
  Điều 41. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố tiếp khách nước ngoài
  Điều 42. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP CÔNG DÂN
  Điều 43. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 44. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra Thành phố
  Điều 46. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân Thành phố
  Điều 47. Tổ chức tiếp công dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 48. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 49. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước thuộc Ủy ban nhân dân Thành phố cho nhân dân
  Điều 50. Truyền thông tin trên mạng tin học diện rộng của Ủy ban nhân dân Thành phố

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.