Quyết định · UBND

Quyết định 02/2011/QĐ-UBND

Về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
07/01/2011
Ngày có hiệu lực
20/01/2011
Hết hiệu lực
25/07/2015
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (2)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (40 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế".
Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra và hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp triển khai thực hiện theo đúng quy định tại quyết định này.
Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 1223/2006/QĐ-UB ngày 12 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh; các quy định tại các văn bản khác của UBND tỉnh trái với các nội dung tại Quyết định này đều bãi bỏ.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan ban ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc quản lý giá
  Điều 3. Nội dung và thẩm quyền quản lý nhà nước về giá
Chương II — BÌNH ỔN GIÁ THỊ TRƯỜNG
  Điều 4. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá
  Điều 5. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá
  Điều 6. Thẩm quyền quyết định các biện pháp bình ổn giá và thời hạn áp dụng biện pháp bình ổn giá
  Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về giá trong việc thực hiện bình ổn giá
Chương III — ĐỊNH GIÁ
  Điều 8. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá gồm
  Điều 9. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ do nhà nước quyết định giá.
  Điều 10. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá trình cấp có thẩm quyền quyết định
  Điều 11. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá
  Điều 12. Điều chỉnh mức giá do UBND tỉnh quyết định giá
Chương IV — HIỆP THƯƠNG GIÁ
  Điều 13. Điều kiện tổ chức hiệp thương giá
  Điều 14. Thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá
  Điều 15. Kết quả hiệp thương giá
  Điều 16. Hồ sơ hiệp thương giá
  Điều 17. Thủ tục và trình tự hiệp thương giá
Chương V — THẨM ĐỊNH GIÁ
  Điều 18. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá
  Điều 19. Các quy định khác về thẩm định giá
Chương VI — KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
  Điều 20. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá
  Điều 21. Thủ tục kiểm soát các yếu tố hình thành giá
  Điều 22. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá
  Điều 23. Các hình thức xử lý
  Điều 24. Cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Chương VII — ĐĂNG KÝ GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
  Điều 25. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá
  Điều 26. Đối tượng và thời điểm thực hiện đăng ký giá
  Điều 27. Hình thức, nội dung và biểu mẫu đăng ký giá
  Điều 28. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
Chương VIII — KÊ KHAI GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
  Điều 29. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá
  Điều 30. Đối tượng, thời điểm thực hiện kê khai giá
  Điều 31. Hình thức, nội dung kê khai giá và Biểu mẫu kê khai giá
  Điều 32. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
Chương IX — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
  Điều 33. Chống bán phá giá, liên kết độc quyền về giá
  Điều 34. Kiểm tra, thanh tra giá
  Điều 35. Khen thưởng và xử lý vi phạm
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 36. Trách nhiệm thi hành
Phụ lục I — (Ban hành kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá kèm theo
Phụ lục II — (Ban hành kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá kèm theo
Phụ lục III — (Ban hành kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá kèm theo
Phụ lục IV — (Ban hành kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá kèm theo
Phụ lục V — (Ban hành kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá kèm theo
Phụ lục VI — BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ GIÁ
Phụ lục VII — BIỂU MẪU KÊ KHAI GIÁ

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.