Quyết định · UBND
Quyết định 02/2011/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định quản lý Nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/01/2011
- Ngày có hiệu lực
- 20/01/2011
- Hết hiệu lực
- 25/07/2015
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 26/2015/QĐ-UBND — Ban hành quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (15/07/2015)
Được hướng dẫn bởi (2)
- 44/2014/QĐ-UBND — Về việc phê duyệt Phương án giá nước sạch và ban hành Biểu giá nước sạch sinh hoạt năm 2014 trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (01/08/2014)
- 564/QĐ-UBND. — Về việc Phương án giá bán nước sạch và giá nước sạch sinh hoạt trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế (26/03/2013)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 122/2010/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (12/08/2010)
- 116/2009/QĐ-TTg — Về việc bổ sung danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá (29/09/2009)
- 104/2008/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (13/11/2008)
- 75/2008/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá (09/06/2008)
- 170/2003/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (25/12/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 40/2002/PL-UBTVQH10 — Giá (26/04/2002)
Bố cục (40 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định quản lý nhà nước về giá trên địa bàn tỉnh Thừa Thiên Huế". Điều 2. Giám đốc Sở Tài chính có trách nhiệm tổ chức thực hiện, kiểm tra và hướng dẫn các cơ quan, tổ chức và doanh nghiệp triển khai thực hiện theo đúng quy định tại quyết định này. Điều 3. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày 20 tháng 01 năm 2011 và thay thế Quyết định số 1223/2006/QĐ-UB ngày 12 tháng 5 năm 2006 của UBND tỉnh; các quy định tại các văn bản khác của UBND tỉnh trái với các nội dung tại Quyết định này đều bãi bỏ. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính; Thủ trưởng các cơ quan ban ngành đoàn thể cấp tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Hương Thủy và thành phố Huế, Thủ trưởng các cơ quan liên quan, các tổ chức, cá nhân hoạt động sản xuất kinh doanh dịch vụ trên địa bàn tỉnh chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc quản lý giá Điều 3. Nội dung và thẩm quyền quản lý nhà nước về giá Chương II — BÌNH ỔN GIÁ THỊ TRƯỜNG Điều 4. Danh mục hàng hoá, dịch vụ thực hiện bình ổn giá Điều 5. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá Điều 6. Thẩm quyền quyết định các biện pháp bình ổn giá và thời hạn áp dụng biện pháp bình ổn giá Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về giá trong việc thực hiện bình ổn giá Chương III — ĐỊNH GIÁ Điều 8. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Nhà nước định giá gồm Điều 9. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân đối với tài sản, hàng hoá, dịch vụ do nhà nước quyết định giá. Điều 10. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá trình cấp có thẩm quyền quyết định Điều 11. Thời hạn thẩm định phương án giá và thời hạn quyết định giá Điều 12. Điều chỉnh mức giá do UBND tỉnh quyết định giá Chương IV — HIỆP THƯƠNG GIÁ Điều 13. Điều kiện tổ chức hiệp thương giá Điều 14. Thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá Điều 15. Kết quả hiệp thương giá Điều 16. Hồ sơ hiệp thương giá Điều 17. Thủ tục và trình tự hiệp thương giá Chương V — THẨM ĐỊNH GIÁ Điều 18. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá Điều 19. Các quy định khác về thẩm định giá Chương VI — KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ Điều 20. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện phải kiểm soát các yếu tố hình thành giá Điều 21. Thủ tục kiểm soát các yếu tố hình thành giá Điều 22. Thời hạn kiểm soát các yếu tố hình thành giá Điều 23. Các hình thức xử lý Điều 24. Cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá Chương VII — ĐĂNG KÝ GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Điều 25. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá Điều 26. Đối tượng và thời điểm thực hiện đăng ký giá Điều 27. Hình thức, nội dung và biểu mẫu đăng ký giá Điều 28. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân Chương VIII — KÊ KHAI GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Điều 29. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá Điều 30. Đối tượng, thời điểm thực hiện kê khai giá Điều 31. Hình thức, nội dung kê khai giá và Biểu mẫu kê khai giá Điều 32. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân Chương IX — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC Điều 33. Chống bán phá giá, liên kết độc quyền về giá Điều 34. Kiểm tra, thanh tra giá Điều 35. Khen thưởng và xử lý vi phạm Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 36. Trách nhiệm thi hành Phụ lục I — (Ban hành kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá kèm theo Phụ lục II — (Ban hành kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá kèm theo Phụ lục III — (Ban hành kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá kèm theo Phụ lục IV — (Ban hành kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá kèm theo Phụ lục V — (Ban hành kèm theo Quy định quản lý nhà nước về giá kèm theo Phụ lục VI — BIỂU MẪU ĐĂNG KÝ GIÁ Phụ lục VII — BIỂU MẪU KÊ KHAI GIÁ
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.