Quyết định · UBND
Quyết định 02/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 06/02/2014
- Ngày có hiệu lực
- 16/02/2014
- Hết hiệu lực
- 22/08/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 04/2012/TT-BNV — Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (31/08/2012)
- 09/2008/NQLT-CP-UBTWMTTQVN — Hướng dẫn thi hành các Điều 11, Điều 14, Điều 16, Điều 22 và Điều 26 của Pháp lệnh Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (17/04/2008)
- 34/2007/PL-UBTVQH11 — Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (20/04/2007)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (30 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức và hoạt động của ấp, khu vực trên địa bàn tỉnh Hậu Giang.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng, phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Ấp, khu vực
Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của ấp, khu vực
Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA ẤP, KHU VỰC
Điều 4. Tổ chức của ấp, khu vực
Điều 5. Nội dung hoạt động của ấp, khu vực
Điều 6. Hội nghị của ấp, khu vực
Điều 7. Điều kiện thành lập ấp mới, khu vực mới
Điều 8. Quy trình và hồ sơ thành lập ấp mới, khu vực mới (bao gồm cả trường hợp chia tách và sáp nhập)
Điều 9. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào ấp, khu vực hiện có
Điều 10. Quy trình và hồ sơ đổi tên ấp, khu vực hiện có (trong trường hợp không thực hiện chia tách, sáp nhập)
Chương III — TRƯỞNG ẤP, TRƯỞNG KHU VỰC VÀ PHÓ TRƯỞNG ẤP, PHÓ TRƯỞNG KHU VỰC
Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng ấp và Trưởng khu vực
Điều 12. Tiêu chuẩn Trưởng ấp, Trưởng khu vực và Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khu vực
Điều 13. Quy trình bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng ấp, Trưởng khu vực và Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khu vực
Điều 14. Nhiệm kỳ của Trưởng ấp, Trưởng khu vực và Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khu vực
Điều 15. Mối quan hệ công tác của Trưởng ấp, Trưởng khu vực, Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khu vực
Điều 16. Chế độ, chính sách đối với Trưởng ấp, Trưởng khu vực và Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khu vực
Điều 17. Khen thưởng, xử lý vi phạm
Chương IV — QUY TRÌNH BẦU, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG ẤP, TRƯỞNG KHU VỰC VÀ PHÓ TRƯỞNG ẤP, PHÓ TRƯỞNG KHU VỰC
Mục 1 — QUY TRÌNH BẦU TRƯỞNG ẤP, TRƯỞNG KHU VỰC VÀ PHÓ TRƯỞNG ẤP, PHÓ TRƯỞNG KHU VỰC
Điều 18. Công tác chuẩn bị bầu cử
Điều 19. Tổ chức bầu cử Trưởng ấp, Trưởng khu vực
Điều 20. Trường hợp tổ chức bầu cử Trưởng ấp, Trưởng khu vực tại Hội nghị ấp, khu vực
Điều 21. Trường hợp tổ chức bầu cử Trưởng ấp, Trưởng khu vực thành cuộc bầu cử riêng
Điều 22. Quy trình bầu cử Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khu vực
Điều 23. Việc công nhận kết quả bầu cử
Mục 2 — QUY TRÌNH MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG ẤP, TRƯỞNG KHU VỰC VÀ PHÓ TRƯỞNG ẤP, PHÓ TRƯỞNG KHU VỰC
Điều 24. Quy trình miễn nhiệm Trưởng ấp, Trưởng khu vực
Điều 25. Quy trình bãi nhiệm Trưởng ấp, Trưởng khu vực
Điều 26. Quy trình miễn nhiệm, bãi nhiệm Phó Trưởng ấp, Phó Trưởng khu vực
Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 27. Trách nhiệm thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.