Quyết định · UBND
Quyết định 02/2018/QĐ-UBND
ban hành quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 10/01/2018
- Ngày có hiệu lực
- 22/01/2018
- Hết hiệu lực
- 10/12/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 43/2021/QĐ-UBND — Ban hành Quy định phân công, phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình (23/11/2021)
- 11/2019/QĐ-UBND — Bãi bỏ Khoản 5 Điều 15 Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình ban hành kèm theo Quyết định số 02/2018/QĐ-UBND ngày 10/01/2018 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình (29/03/2019)
Bố cục (27 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm của tỉnh Quảng Bình. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 22 tháng 01 năm 2018 và thay thế Quyết định số 06/2007/QĐ-UBND ngày 07/3/2007 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Quảng Bình ban hành Quy định về phân cấp quản lý tổ chức bộ máy và biên chế của tỉnh Quảng Bình. Bãi bỏ Quyết định số 71/QĐ-UBND ngày 10/01/2011 của Ủy ban nhân dân tỉnh Quảng Bình về việc ủy quyền để Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố cho phép thành lập; chia; tách; sáp nhập; hợp nhất; giải thể; đổi tên và phê duyệt điều lệ đối với hội có phạm vi hoạt động trong xã. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các sở, ban, ngành cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nội dung quản lý nhà nước về tổ chức bộ máy, hội, quỹ, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm Điều 3. Nguyên tắc quản lý tổ chức bộ máy, biên chế, số lượng người làm việc, vị trí việc làm Chương II — VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ TỔ CHỨC BỘ MÁY Điều 4. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 7. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc tỉnh Điều 9. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng chi cục, ban trực thuộc cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh và đơn vị sự nghiệp công lập cấp 2 thuộc tỉnh Điều 10. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch hội cấp tỉnh Điều 11. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 12. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Chương III — VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ BIÊN CHẾ CÔNG CHỨC Điều 13. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 14. Thẩm quyền và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 15. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 16. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan hành chính nhà nước cấp tỉnh, đơn vị sự nghiệp công lập cấp 1 thuộc tỉnh Điều 17. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 18. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên và chi đầu tư; đơn vị sự nghiệp công lập tự bảo đảm chi thường xuyên. Chương IV — VỀ PHÂN CẤP QUẢN LÝ VỊ TRÍ VIỆC LÀM Điều 19. Thẩm quyền và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Thẩm quyền và trách nhiệm của Giám đốc Sở Nội vụ Điều 21. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đơn vị cấp tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 22. Thẩm quyền và trách nhiệm của Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên và chi đầu tư, đơn vị sự nghiệp công lập tự đảm bảo chi thường xuyên Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 23. Quy định áp dụng khác đối với Ban Quản lý Dự án có vốn đầu tư nước ngoài Điều 24. Điều khoản thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.