Quyết định · UBND
Quyết định 02/2021/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy chế tổ chức, hoạt động và tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 29/01/2021
- Ngày có hiệu lực
- 10/02/2021
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị sửa đổi, bổ sung bởi (2)
- 35/2022/QĐ-UBND — sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động và tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (11/08/2022)
- 35/2022/QĐ-UBND — sửa đổi, bổ sung một số điều của Quy chế tổ chức, hoạt động và tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên ban hành kèm theo Quyết định số 02/2021/QĐ-UBND ngày 19 tháng 01 năm 2021 của Ủy ban nhân dân tỉnh. (11/08/2022)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 47/2019/QH14 — Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật Tổ chức Chính phủ và Luật Tổ chức chính quyền địa phương (22/11/2019)
- 14/2018/TT-BNV — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 04/2012/TT-BNV ngày 31 tháng 8 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Nội vụ hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (03/12/2018)
- 04/2012/TT-BNV — Hướng dẫn về tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố (31/08/2012)
- 34/2007/PL-UBTVQH11 — Thực hiện dân chủ ở xã, phường, thị trấn (20/04/2007)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế tổ chức, hoạt động và tiêu chí phân loại thôn, tổ dân phố trên địa bàn tỉnh Hưng Yên. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành từ ngày 10 tháng 02 năm 2021. Quyết định này thay thế Quyết định số 2128/QĐ-UBND ngày 11/12/2012 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Thôn, tổ dân phố Điều 3. Nguyên tắc tổ chức và hoạt động của thôn, tổ dân phố Chương II — TỔ CHỨC VÀ HOẠT ĐỘNG CỦA THÔN, TỔ DÂN PHỐ Điều 4. Tổ chức của thôn, tổ dân phố Điều 5. Nội dung hoạt động của thôn, tổ dân phố Điều 6. Hội nghị của thôn, tổ dân phố Điều 7. Thành lập mới, sáp nhập, giải thể, đặt tên, đổi tên thôn, tổ dân phố; ghép cụm dân cư mới hình thành vào thôn, tổ dân phố Điều 8. Điều kiện thành lập thôn mới, tổ dân phố mới Điều 9. Quy trình và hồ sơ thành lập thôn, tổ dân phố mới Điều 10. Quy trình, hồ sơ sáp nhập thôn, tổ dân phố Điều 11. Quy trình và hồ sơ giải thể thôn, tổ dân phố Điều 12. Tên thôn, tổ dân phố Điều 13. Quy trình và hồ sơ đổi tên thôn, tổ dân phố Điều 14. Chuyển thôn thành tổ dân phố trong trường hợp thành lập phường, thị trấn từ đơn vị hành chính xã Điều 15. Quy trình và hồ sơ ghép cụm dân cư vào thôn, tổ dân phố hiện có Chương III — VỊ TRÍ, VAI TRÒ, NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN, TIÊU CHUẨN, QUYỀN LỢI, KHEN THƯỞNG, XỬ LÝ VI PHẠM ĐỐI VỚI TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ, PHÓ TRƯỞNG THÔN, PHÓ TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ Điều 16. Vị trí, vai trò của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố Điều 17. Trách nhiệm của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố Điều 18. Tiêu chuẩn Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố Điều 19. Nhiệm vụ, quyền hạn của Trưởng thôn và Tổ trưởng tổ dân phố Điều 20. Quyền lợi của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố Điều 21. Khen thưởng, xử lý vi phạm đối với Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố Chương IV — NHIỆM KỲ VÀ QUY TRÌNH BẦU CỬ, MIỄN NHIỆM, BÃI NHIỆM TRƯỞNG THÔN, TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ; CHO THÔI LÀM NHIỆM VỤ PHÓ TRƯỞNG THÔN, PHÓ TỔ TRƯỞNG TỔ DÂN PHỐ Điều 22. Nhiệm kỳ của Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố, Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố Điều 23. Tổ chức bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 24. Công tác chuẩn bị bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 25. Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại hội nghị thôn, tổ dân phố Điều 26. Bầu cử Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố tại cuộc bầu cử riêng Điều 27. Việc công nhận kết quả bầu cử Điều 28. Quy trình miễn nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố; cho thôi làm nhiệm vụ Phó Trưởng thôn, Phó Tổ trưởng tổ dân phố Điều 29. Quy trình bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Điều 30. Kinh phí tổ chức bầu, miễn nhiệm, bãi nhiệm Trưởng thôn, Tổ trưởng tổ dân phố Chương V — PHÂN LOẠI THÔN, TỔ DÂN PHỐ Điều 31. Mục đích phân loại thôn, tổ dân phố Điều 32. Tiêu chí phân loại và loại thôn, tổ dân phố Điều 33. Thẩm quyền và trình tự, thủ tục phân loại thôn, tổ dân phố Điều 34. Điều chỉnh phân loại thôn, tổ dân phố Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 35. Quy định chuyển tiếp Điều 36. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.