Thông tư · BNNMT

Thông tư 02/2026/TT-BNNMT

Quyđịnh về đăng kiểm viên tàu cá; bảo đảm an toàn kỹ thuật; đăng ký, xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụ thủy sản, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; treo cờ và đánh dấu tàu cá, tàu phục vụ nuôi trồng thủy sản; nhập khẩu tàu cá; phân loại cảng cá; công bố mở, đóng cảng cá

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
01/01/2026
Ngày có hiệu lực
01/01/2026

Có hiệu lực từ 01/01/2026 theo điều khoản hiệu lực của chính văn bản: “Thông tư này có hiệu lực thi hành từngày 01 tháng 01 năm 2026”. Chưa ghi nhận văn bản nào trong thư viện bãi bỏ, thay thế hoặc tạm ngưng văn bản này.

Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vanban

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bố cục (40 điều)

Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Giải thích từngữ
  Điều 4. Quy định chung vềthực hiện thủtục hành chính trong Thông tư này
Chương II — ĐĂNG KIỂM VIÊN TÀU CÁ
  Điều 5. Hạng đăng kiểm viên tàu cá
  Điều 6. Đăng kiểm viên hạng III
  Điều 7. Đăng kiểm viên hạng II
  Điều 8. Đăng kiểm viên hạng I
  Điều 9. Bồi dưỡng nghiệp vụđăng kiểm viên tàu cá
  Điều 10. Cấp, cấp lại thẻ, dấu kỹthuật đăng kiểm viên tàu cá
  Điều 11. Thu hồi thẻ, dấu kỹthuật đăng kiểm viên tàu cá
Chương III — BẢO ĐẢM AN TOÀN KỸTHUẬT TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤTHUỶ
  Điều 12. Đăng kiểm tàu cá, tàu công vụthủy sản, tàu phục vụnuôi trồng
  Điều 13. Nội dung đăng kiểm tàu cá, tàu công vụthủy sản, tàu phục vụ
  Điều 14. Các hình thức kiểm tra an toàn kỹthuật tàu cá, tàu công vụ
  Điều 15. Thẩm định hồsơ thiết kếtàu cá, tàu công vụthủy sản, tàu phục
  Điều 16. Chứng nhận an toàn kỹthuật tàu cá, tàu công vụthủy sản,
Chương IV — ĐĂNG KÝ, XÓA ĐĂNG KÝ TÀU CÁ, TÀU CÔNG VỤTHỦY SẢN,
  Điều 17. Quy định vềđăng ký tàu cá, tàu công vụthủy sản, tàu phục vụ
  Điều 18. Quy định vềsốđăng ký và tên tàu cá, tàu công vụthủy sản, tàu
  Điều 19. Thẩm quyền, hồsơ, trình tựđăng ký tàu cá, tàu công vụthủy
Phụ lục VIII — ban hành kèm theo Thông tư này;
  Điều 20. Đăng ký lại tàu cá, tàu công vụthủy sản, tàu phục vụnuôi
  Điều 21. Đăng ký tạm thời tàu cá, tàu công vụthủy sản, tàu phục vụ
  Điều 22. Xóa đăng ký tàu cá, tàu công vụthủy sản, tàu phục vụnuôi
  Chương V — TREO CỜVÀ ĐÁNH DẤU TÀU CÁ, TÀU PHỤC VỤNUÔI TRỒNG
    Điều 23. Treo cờ
    Điều 24. Đánh dấu tàu cá, tàu phục vụnuôi trồng thủy sản
  Chương VI — NHẬP KHẨU TÀU CÁ
    Điều 25. Cấp phép nhập khẩu tàu cá, thuê tàu trần
    Điều 26. Quy định đối với tàu cá được tặng cho, viện trợ
  Chương VII — PHÂN LOẠI CẢNG CÁ; CÔNG BỐMỞ, ĐÓNG CẢNG CÁ
    Điều 27. Phân loại cảng cá
    Điều 28. Nội dung, trình tự, thủtục công bốmở, đóng cảng cá
    Điều 29. Cảng cá chỉđịnh cho tàu cá nước ngoài cập cảng
    Điều 30. Cảng cá chỉđịnh chotàu cá hoạt động ởvùng khơi trởra cập cảng
    Điều 31. Cảng cá chỉđịnh xác nhận nguồn gốc nguyên liệu thủy sản từ
  Chương VIII — TRÁCH NHIỆM CỦA TỔCHỨC, CÁ NHÂN
    Điều 32. Cơ quan quản lý nhà nước vềthủy sản thuộc BộNông nghiệp
    Điều 33. Cơ quan quản lý nhà nước vềthủy sản thuộc Ủy ban nhân dân
    Điều 34. Cơ sởđăng kiểm tàu cá
Phụ lục XIII — ban hành kèm theo Thông tư này và tình hình đăng kiểm tàu cá, tàu
  Điều 35. Cơ sởđóng mới, cải hoán tàu cá
  Điều 36. Tổchức quản lý cảng cá
  Điều 37. Đăng kiểm viên tàu cá
  Điều 38. Chủtàu
  Chương IX — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
    Điều 39. Điều khoản chuyển tiếp
    Điều 40. Hiệu lực thi hành

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.