Quyết định · UBND

Quyết định 03/2000/QĐ-UBND

Về việc ban hành bản quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh nhiệm kỳ 1999-2004

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
28/02/2000
Ngày có hiệu lực
28/02/2000
Hết hiệu lực
01/01/2005
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (29 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này bản quy chế làm việc của UBND tỉnh nhiệm kỳ 1999-2004.
Điều 2. Quy chế này thay thế cho quy chế làm việc được ban hành theo Quyết định số 1073/QĐ-UB, ngày 01/9/1997 của UBND tỉnh và có hiệu lực từ ngày ký.
Điều 3. Các sở, ban ngành, đơn vị cấp tỉnh, UBND các huyện, thị xã căn cứ vào bản quy chế này để xây dựng mới hoặc sửa đổi, bổ sung quy chế làm việc của mình cho phù hợp.
Điều 4. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị cấp tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH VỀ PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC
  Điều 1. Uỷ ban nhân dân tỉnh thảo luận tập thể và quyết định theo đa số các vấn đề đã được quy định tại Điều 49 Luật Tổ chức HĐND và UBND (sửa đổi) và thực hiện, quyền hạn quy định tại các Điều 3, 4, 14, 15, 16, 17, 18, 19, 20, 21, 22, 23, 25, 26, 27, 28, và 30 Pháp lệnh về nhiệm vụ, quyền hạn cụ thể của HĐND và UBND ở mỗi cấp.
  Điều 2. Chủ tịch UBND là người lãnh đạo, chỉ đạo và điều hành công việc của UBND; chịu trách nhiệm về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn của mình, cùng tập thể UBND chịu trách nhiệm về hoạt động của UBND trước HĐND tỉnh và trước cơ quan Nhà nước cấp trên; chỉ đạo thực hiện mối quan hệ giữa UBND tỉnh với Thường trực Tỉnh uỷ, Thường trực HĐND, các cơ quan pháp luật, Mặt trận TQVN, các tổ chức chính trị - xã hội theo trách nhiệm và thẩm quyền.
  Điều 3. Phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch, quan hệ công tác giữa Chủ tịch với các Phó Chủ tịch: Phó Chủ tịch UBND thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của UBND. Nhân dân Chủ tịch UBND giải quyết các công việc được giao chịu trách nhiệm trước Chủ tịch UBND về những việc được phân công và giải quyết của mình.
  Điều 4. Các Uỷ viên UBND thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công của UBND, trực tiếp chỉ đạo, điều hành công việc của cơ quan chuyên môn mà mình phụ trách; có trách nhiệm cùng với Chủ tịch, các Phó Chủ tịch UBND thực hiện các việc được phân công và chương trình công tác chung của UBND.
  Điều 5. Phạm vi giải quyết của Uỷ viên UBND là Chánh Văn phòng UBND:
  Điều 6. Các cơ quan chuyên môn (sở, ban, cấp tỉnh ngành) giúp UBND tỉnh thực hiện chức năng quản lý Nhà nước ở địa phương; bảo đảm sự thống nhất quản lý của ngành hoặc lĩnh vực công tác trên địa bàn tỉnh; chịu sự chỉ đạo và quản lý của UBND tỉnh về tổ chức, biên chế và trong việc thực hiện chức năng nhiệm vụ của mình, đồng thời chịu sự chỉ đạo về nghiệp vụ của ngành dọc cấp trên.
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ CÁC MẶT CÔNG TÁC
  Điều 7. Lập chương trình công tác của Uỷ ban nhân dân:
  Điều 8. Trình tự lập chương trình công tác của UBND :
  Điều 9. Đề án thuộc lĩnh vực công tác chuyên môn của cấp, ngành nào thì Thủ trưởng cơ quan, Chủ tịch UBND các cấp đó làm chủ đề án. Nếu nội dung liên quan đến các ngành khác thì chủ đề án phải lấy ý kiến các ngành đó trước khi trình UBND tỉnh. Trong trường hợp cần thiết thì Chủ tịch UBND tỉnh chỉ định một tiểu Ban để chuẩn bị.
  Điều 10. Đề án trình UBND tỉnh phải do Chủ tịch UBND huyện, thị xã, Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ký; phải nêu rõ sự cần thiết; căn cứ khoa học, cơ sở pháp lý, nội dung của vấn đề; biện pháp tổ chức thực hiện; hiệu quả của đề án và những đề xuất, kiến nghị cụ thể.
  Điều 11. Các loại văn bản của UBND phải được quản lý, ban hành theo đúng quy định của Chính phủ. Những ý kiến chỉ đạo giải quyết của Chủ tịch, các phó Chủ tịch, Uỷ viên Uỷ ban đối với đề nghị của các cấp, các ngành gửi đến phải được thể chế hoá bằng văn bản của UBND và phải được lưu trữ tại Văn phòng. Chậm nhất 03 ngày Văn phòng phải chuẩn bị xong dự thảo các loại văn bản thể chế nói trên.
  Điều 12. Quy định chung về phiên họp, trách nhiệm của Chủ tịch:
  Điều 13. Về thành phần họp và khách mời:
  Điều 14. Các cuộc họp và làm việc:
  Điều 15. Ban hành văn bản:
  Điều 16. Về thẩm quyền ký các văn bản (có quy định riêng).
Chương II — QUY ĐỊNH QUAN HỆ CÔNG TÁC
  Điều 17. Quan hệ với Chính phủ, Bộ, Ngành Trung ương và các đơn vị của Trung ương đóng ở địa phương:
  Điều 18. Quan hệ với các cấp uỷ Đảng, ban cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh.
  Điều 19. Quan hệ với HĐND và Thường trực HĐND:
  Điều 20. Quan hệ với các tổ chức chính trị - xã hội:
  Điều 21. Quan hệ với Viện Kiểm sát nhân dân, Toà án nhân dân:
Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ CHẾ ĐỘ THÔNG TIN BÁO CÁO, TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC VÀ KIỂM TRA CỦA UỶ BAN NHÂN DÂN
  Điều 22. Chế độ thông tin báo cáo:
  Điều 23. Tiếp khách và đi công tác:
  Điều 24. Thanh tra, kiểm tra tiếp dân và giải quyết các khiếu nại, tố cáo:
Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 25. Quy chế này thay thế Quy chế làm việc được ban hành theo Quyết định số 1073/QĐ-UB, ngày 01/9/1997 của UBND tỉnh và có hiệu lực từ ngày ký. Khi cần thiết, có thể bổ sung.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.