Quyết định · UBND

Quyết định 03/2012/QĐ-UBND

Ban hành quy định quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/02/2012
Ngày có hiệu lực
24/02/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Được hướng dẫn bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (7)

Bố cục (44 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Vĩnh Long.
Điều 2. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện của các ngành, các cấp và các đơn vị, doanh nghiệp, cá nhân có liên quan.
Điều 3. Các Ông, Bà: Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
  Điều 2. Nguyên tắc quản lý giá
  Điều 3. Giải thích từ ngữ
Chương II — BÌNH ỔN GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
  Điều 4. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thuộc diện bình ổn giá theo danh mục quy định tại phụ lục 1 của quy định này.
  Điều 5. Điều kiện áp dụng các biện pháp bình ổn giá:
  Điều 6. Các biện pháp bình ổn giá:
  Điều 7. Trách nhiệm của cơ quan quản lý nhà nước về giá trong thực hiện bình ổn giá .
  Điều 8. Trách nhiệm của Doanh nghiệp sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ thuộc danh mục thực hiện bình ổn giá.
Chương III — TÀI SẢN, HÀNG HÓA, DỊCH VỤ DO ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH QUY ĐỊNH GIÁ, ĐIỀU CHỈNH MỨC GIÁ, HỒ SƠ PHƯƠNG ÁN GIÁ VÀ NỘI DUNG PHƯƠNG ÁN GIÁ
  Điều 9. Tài sản, hàng hóa, dịch vụ do Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá
  Điều 10. Điều chỉnh mức giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc danh mục Ủy ban nhân dân tỉnh quy định giá
  Điều 11. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá
  Điều 12. Trách nhiệm của các cơ quan đơn vị đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quy định giá của UBND tỉnh.
  Điều 13. Thời hạn thẩm định phương án giá, quy định giá
Chương IV — HIỆP THƯƠNG GIÁ
  Điều 14. Điều kiện tổ chức hiệp thương về giá
  Điều 15. Hồ sơ và nội dung phương án hiệp thương giá
  Điều 16. Thủ tục, trình tự hiệp thương giá
Chương V — THẨM ĐỊNH GIÁ
  Điều 17. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá
Chương VI — ĐĂNG KÝ GIÁ
  Điều 18. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải đăng ký giá
  Điều 19. Đối tượng phải đăng ký giá:
  Điều 20. Thời điểm, hình thức, nội dung và thủ tục đăng ký giá:
  Điều 21. Cơ quan tiếp nhận hồ sơ đăng ký giá
  Điều 22. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân:
Chương VII — KÊ KHAI GIÁ
  Điều 23. Danh mục hàng hóa, dịch vụ phải kê khai giá
  Điều 24. Đối tượng phải kê khai giá
  Điều 25. Thời điểm, hình thức, nội dung và thủ tục kê khai giá
  Điều 26. Cơ quan tiếp nhận kê khai giá
  Điều 27. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
Chương VIII — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC
  Điều 28. Niêm yết giá
  Điều 29. Công khai thông tin về giá
  Điều 30. Xử lý liên kết độc quyền về giá.
  Điều 31. Kiểm soát các yếu tố hình thành giá
Chương IX — PHÂN CÔNG, PHÂN CẤP THỰC HIỆN ĐIỀU HÀNH, QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ GIÁ
  Điều 32. Quyền hạn và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân tỉnh trong điều hành, quản lý nhà nước về giá
  Điều 33. Quyền hạn và trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh trong điều hành, quản lý nhà nước về giá
  Điều 34. Quyền hạn và trách nhiệm của Sở Tài chính trong quản lý nhà nước về giá
  Điều 35. Quyền hạn và trách nhiệm của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 36. Quyền hạn và trách nhiệm của Ủy ban nhân dân huyện, thành phố trong quản lý nhà nước về giá.
  Điều 37. Quyền hạn và nghĩa vụ của tổ chức, cá nhân sản xuất, kinh doanh trên địa bàn tỉnh
Chương X — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 37. Thanh tra về giá
  Điều 38. Quyền hạn và trách nhiệm của thanh tra về giá
  Điều 39. Xử lý vi phạm pháp luật về giá
  Điều 40. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.