Quyết định · UBND
Quyết định 03/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của liên hiệp các hội khoa học và kỹ thuật tỉnh Bình Phước
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 23/01/2014
- Ngày có hiệu lực
- 02/02/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 12/2009/NĐ-CP — Về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình (12/02/2009)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 27/2003/TT-BTC — Hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và kỹ thuật Việt Nam (01/04/2003)
- 22/2002/QĐ-TTg — Về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã của Liên hiệp các Hội khoa học và Kỹ thuật Việt Nam. (30/01/2002)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật tỉnh Bình Phước. Điều 2. Các ông (bà) Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Chủ tịch Liên hiệp các hội Khoa học và Kỹ thuật, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, đoàn thể, Thủ trưởng các cơ quan, đơn vị có liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thị xã căn cứ Quyết định thi hành Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội Điều 2. Giải thích từ ngữ Điều 3. Phạm vi của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội Điều 4. Mục đích, yêu cầu khi thực hiện hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội Điều 5. Tính chất của hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội Điều 6. Các mức độ tư vấn, phản biện và giám định xã hội Chương II — QUY ĐỊNH CỤ THỂ Điều 7. Hình thức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội Điều 8. Nội dung tổ chức thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội Điều 9. Thời gian thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội Chương III — CƠ CHẾ TÀI CHÍNH Điều 10. Đối với các đề án đã được duyệt, kinh phí cho các hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện theo nội dung phê duyệt. Điều 11. Đối với các đề án do Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh chỉ định hoặc do Liên hiệp hội đề xuất được chấp nhận thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội sử dụng ngân sách nhà nước cấp hằng năm theo phân cấp và theo kế hoạch đã được phê duyệt. Điều 12. Đối với các đề án do các cơ quan, tổ chức yêu cầu (hoặc chấp thuận) thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội, kinh phí thực hiện tư vấn, phản biện và giám định xã hội do hai bên thỏa thuận, phù hợp với quy định của Nhà nước. Điều 13. Việc lập dự toán, cấp phát kinh phí và quyết toán kinh phí cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội thực hiện theo Thông tư số 27/2003/TT-BTC ngày 01/4/2003 của Bộ Tài chính về việc hướng dẫn cơ chế tài chính cho hoạt động tư vấn, phản biện và giám định xã hội của Liên hiệp các Hội Khoa học và Kỹ thuật Việt Nam và các quy định pháp luật hiện hành khác. Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 14. Trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức đặt yêu cầu tư vấn, phản biện và giám định xã hội Điều 15. Trách nhiệm của Liên hiệp hội Điều 16. Trách nhiệm của các hội và tổ chức hội thành viên của Liên hiệp hội Điều 17. Trách nhiệm của các sở, ban, ngành, đoàn thể cấp tỉnh, Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã và các doanh nghiệp trên địa bàn tỉnh Điều 18. Giải quyết trường hợp có ý kiến khác nhau về kết quả tư vấn, phản biện và giám định xã hội Điều 19. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.