Quyết định · UBND

Quyết định 03/2014/QĐ-UBND

Ban hành quy định thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp không chấp hành

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
14/01/2014
Ngày có hiệu lực
24/01/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo quyết định này Quy định thi hành quyết định giải quyết khiếu nại đã có hiệu lực pháp luật đối với các trường hợp không chấp hành.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tư pháp, Chánh Thanh tra tỉnh, thủ trưởng các Sở, ban, ngành, đoàn thể tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã phường, thị trấn và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
  Điều 2. Đối tượng áp dụng
  Điều 3. Quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 4. Nguyên tắc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 5. Thời hạn tự nguyện thi hành
  Điều 6. Tạm đình chỉ thi hành
  Điều 7. Đình chỉ thi hành
Chương II — TRÌNH TỰ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
  Mục 1 — TỔ CHỨC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
    Điều 8. Thông báo về việc thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
    Điều 9. Tự nguyện thi hành
    Điều 10. Chuẩn bị thi hành
    Điều 11. Tổ chức thi hành
    Điều 12. Thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật không thành
  Mục 2 — CƯỠNG CHẾ THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
    Điều 13. Quyết định cưỡng chế
    Điều 14. Thẩm quyền ban hành quyết định cưỡng chế
    Điều 15. Thời hiệu thi hành quyết định cưỡng chế
    Điều 16. Trách nhiệm tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
    Điều 17. Tổ chức thi hành quyết định cưỡng chế
    Điều 18. Bảo đảm trật tự, an toàn trong quá trình thực hiện cưỡng chế
    Điều 19. Biên bản thi hành quyết định cưỡng chế
  Mục 3 — KẾT THÚC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
    Điều 20. Kết thúc việc thi hành
    Điều 21. Hồ sơ thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Mục 4 — CHI PHÍ CƯỠNG CHẾ
    Điều 22. Chi phí tổ chức cưỡng chế
    Điều 23. Miễn, giảm chi phí cưỡng chế
Chương III — KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VỀ VIỆC THI HÀNH QUYẾT ĐỊNH GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI CÓ HIỆU LỰC PHÁP LUẬT
  Điều 24. Quyền khiếu nại về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 25. Thẩm quyền, trình tự, thủ tục giải quyết khiếu nại
  Điều 26. Tố cáo và giải quyết tố cáo về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 27. Trách nhiệm ngành Thanh tra
  Điều 28. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện, Giám đốc Sở và cấp tương đương
  Điều 29. Trách nhiệm phối hợp thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật
  Điều 30. Chế độ thông tin, báo cáo
  Điều 31. Bổ sung, sửa đổi quy định về thi hành quyết định giải quyết khiếu nại có hiệu lực pháp luật

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.