Quyết định · SGDHCM
Quyết định 03/QĐ-SGDHCM
năm 2008 về quy chế thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh do Tổng Giám đốc Sở Giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh ban hành
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 04/01/2008
- Ngày có hiệu lực
- 04/01/2008
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (26 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế thành viên giao dịch tại Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực kể từ ngày ký. Điều 3. Giám đốc Phòng Hành chính Tổng hợp, Giám đốc Phòng Quản lý Thành viên và Giám đốc các phòng ban thuộc Sở Giao dịch Chứng khoán Thành phố Hồ Chí Minh, các bên liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích thuật ngữ Chương II — ĐIỀU KIỆN, THỦ TỤC CHẤP THUẬN VÀ CHẤM DỨT TƯ CÁCH THÀNH VIÊN Điều 3. Tiểu ban tư cách thành viên Điều 4. Điều kiện chấp thuận thành viên Điều 5. Số lượng thành viên Điều 6. Hồ sơ đăng ký thành viên Điều 7. Thủ tục chấp thuận thành viên Điều 8. Chấm dứt tư cách thành viên Điều 9. Thủ tục chấm dứt tư cách thành viên Chương III — QUYỀN VÀ NGHĨA VỤ CỦA THÀNH VIÊN Điều 10. Quyền của thành viên Điều 11. Nghĩa vụ của thành viên Chương IV — BÁO CÁO CỦA THÀNH VIÊN Điều 12. Chế độ báo cáo Chương V — KỶ LUẬT THÀNH VIÊN Điều 13. Đối tượng bị kỷ luật Điều 14. Các hành vi vi phạm Điều 15. Các hình thức kỷ luật Điều 16. Thẩm quyền đưa ra hình thức kỷ luật Điều 17. Trình tự đưa ra hình thức kỷ luật đình chỉ giao dịch của thành viên, chấm dứt tư cách thành viên Chương VI — ĐẠI DIỆN GIAO DỊCH Điều 18. Quy định về hoạt động của đại diện giao dịch Điều 19. Quy định về việc cấp Thẻ đại diện giao dịch Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 20. Thời hạn chuyển đổi Điều 21. Sửa đổi, bổ sung Quy chế Điều 1. ...................................................................................................... Điều 2. .......................................................................................................
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.