Quyết định · UBND

Quyết định 04/2008/QĐ-UBND

Ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ tỉnh Yên Bái

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
15/04/2008
Ngày có hiệu lực
25/04/2008
Hết hiệu lực
14/12/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (19 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ tỉnh Yên Bái.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số: 01/2001/QĐ-UB ngày 01 tháng 01 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái ban hành quy định về phân cấp quản lý tổ chức, cán bộ, công chức tỉnh Yên Bái; Quyết định số : 404/2002/QĐ-UB ngày 6 tháng 8 năm 2002 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc bổ sung một số điều bản quy định phân cấp quản lý công tác tổ chức cán bộ, công chức theo Quyết định số : 01/2001/QĐ-UB ngày 01 tháng 01 năm 2001 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái và điểm 1 khoản e Điều 1 quyết định số: 406/2004/QĐ-UB ngày 24 tháng 12 năm 2004 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái về việc phân cấp quản lý một số lĩnh vực cho Uỷ ban nhân dân thành phố Yên Bái.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Giám đốc các sở, Thủ trưởng các ban, ngành, Chủ tịch UBND huyện, thị xã, thành phố, Chủ tịch các Hội, Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp, Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước, Chủ tịch, Giám đốc các Công ty cổ phần có vốn nhà nước, Chủ tịch, Giám đốc công ty TNHH một thành viên chịu trách nhiệm thi hành quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nội dung quản lý tổ chức, cán bộ
  Điều 3. Nguyên tắc quản lý, tổ chức cán bộ
Chương II — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN QUẢN LÝ TỔ CHỨC, CÁN BỘ
  Mục 1 — CÔNG TÁC TỔ CHỨC
    Điều 4. Căn cứ Nghị định của Chính phủ, Nghị quyết của Ban thường vụ Tỉnh uỷ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký các quyết định: Thành lập, sáp nhập, chia tách, hợp nhất, đổi tên, chuyển hình thức sở hữu, chuyển giao công tác quản lý, giải thể đối với các tổ chức:
    Điều 5. Căn cứ nghị quyết của ban cán sự Đảng Ủy ban nhân dân tỉnh và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh ký các quyết định.
  Mục 2 — CÔNG TÁC CÁN BỘ
    Điều 6. Căn cứ Nghị quyết của Ban thường vụ Tỉnh uỷ, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, thuyên chuyển, điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách cán bộ đối với các chức danh :
    Điều 7. Căn cứ Nghị quyết của Ban cán sự Đảng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định việc bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, luân chuyển, thuyên chuyển, điều động, biệt phái, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chế độ chính sách cán bộ đối với các chức danh:
    Điều 8. Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh quyết định phê chuẩn kết quả bầu cử thành viên Uỷ ban nhân dân cấp huyện, thị xã, thành phố; Điều động, đình chỉ công tác, miễn nhiệm, cách chức Chủ tịch, phó Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố; Phê chuẩn việc miễn nhiệm, bãi nhiệm thành viên Uỷ ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố theo quy định của Luật tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân.
    Điều 9. Ngoài trách nhiệm, quyền hạn quy định tại Điều 4, Điều 5, Điều 6, Điều 7 và Điều 8 của quy định này, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh có nhiệm vụ quản lý về quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng cán bộ kế cận và dự bị, đào tạo, đào tạo lại cán bộ quản lý hành chính, quản lý kinh tế đối với các chức danh thuộc thẩm quyền quản lý của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Quyết định chỉ tiêu đào tạo, bồi dưỡng cán bộ, nội dung chương trình, thời gian, đối tượng tuyển sinh đối với các trường, lớp thuộc thẩm quyền của Uỷ ban nhân dân tỉnh; Quyết định cho cán bộ công chức thuộc thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh quản lý và học sinh có đủ điều kiện tiêu chuẩn đi nghiên cứu, học tập và công tác ở nước nước ngoài.
    Điều 10. Giám đốc các sở, thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành của tỉnh được quyền quyết định bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm, khen thưởng, kỷ luật và thực hiện chính sách cán bộ đối với các chức danh:
    Điều 11. Căn cứ Nghị quyết của Huyện ủy, thị ủy, thành ủy Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố được quyền quyết định về công tác cán bộ đối với các chức danh:
    Điều 12. Giám đốc các doanh nghiệp Nhà nước, Chủ tịch Hội đồng quản trị các công ty cổ phần có vốn nhà nước; Chủ tịch các công ty TNHH một thành viên; Thủ trưởng các đơn vị sự nghiệp công lập, Chủ tịch các tổ chức hội được quyền quyết định về công tác tổ chức, cán bộ, cụ thể như sau:
    Điều 13. Việc quản lý hồ sơ cán bộ thực hiện theo quy định của Bộ Nội vụ và các văn bản quy phạm pháp luật có liên quan. UBND tỉnh ủy quyền cho Giám đốc Sở Nội vụ quản lý hồ sơ cán bộ thuộc thẩm quyền của UBND tỉnh quản lý (Ngoài những cán bộ thuộc thẩm quyền của Ban Thường vụ Tỉnh ủy quản lý).
Chương III — TRÁCH NHIỆM VÀ QUYỀN HẠN CỦA CƠ QUAN THAM MƯU,
  Điều 14. Ngoài trách nhiệm và quyền hạn quy định tại Điều 10 của quy định này Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm tham mưu giúp Uỷ ban nhân dân tỉnh quản lý các nội dung công việc sau:
Chương IV — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 15. Giao Giám đốc Sở Nội vụ có trách nhiệm hướng dẫn, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện quy định này.
  Điều 16. Giám đốc các sở, Thủ trưởng các cơ quan ban, ngành của tỉnh; Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh các huyện, thị xã, thành phố; Thủ trưởng đơn vị sự nghiệp công lập; Giám đốc các doanh nghiệp nhà nước; Chủ tịch Hội đồng quản trị, giám đốc các công ty cổ phần có vốn Nhà nước; Chủ tịch các công ty TNHH một thành viên; Chủ tịch các tổ chức hội có trách nhiệm thực hiện đúng Quy định này. Trong quá trình thực hiện, nếu có vướng mắc, các đơn vị phản ánh kịp thời với Ủy ban nhân dân tỉnh (Qua Sở Nội vụ tổng hợp) để điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp./.

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.