Quyết định · UBND
Quyết định 04 /2011/QĐ-UBND
Đơn giản hóa thủ tục hành chính các cơ quan chuyên môn thuộc thẩm quyền giải quyết của Ủy ban nhân dân cấp huyện
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 18/02/2011
- Ngày có hiệu lực
- 28/02/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Sửa đổi, bổ sung (2)
- 39/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai (14/08/2007)
- 32/2007/QĐ-UBND — Về việc ban hành quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang (05/07/2007)
Hướng dẫn thi hành (3)
- 30/QĐ-TTg — Phê duyệt Đề án Đơn giản hoá thủ tục hành chínhtrên các lĩnh vực quản lý nhà nước giai đoạn 2007 - 2010 (10/01/2007)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (25 điều)
Điều 1. Hủy bỏ các văn bản sau đây: Điều 2. Bãi bỏ các văn bản sau đây do ban hành không đúng thể thức: Điều 3. Hủy bỏ thủ tục cấp giấy phép lưu hành xe quá khổ, quá tải do UBND các huyện, thị xã, thành phố thực hiện. Chủ các phương tiện đã được UBND các huyện, thị xã, thành phố cấp giấy phép lưu hành xe quá khổ, quá tải có trách nhiệm thực hiện lại thủ tục này tại Sở Giao thông Vận tải. Điều 4. Bổ sung vào Khoản 1 Điều 3 Chương II Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 39/2007/QĐ-UBND ngày 14 tháng 8 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành quy định tiếp công dân, giải quyết tranh chấp đất đai và giải quyết khiếu nại về đất đai, quy định: số lượng hồ sơ phải nộp là 01 bộ. Điều 5. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện các thủ tục hành chính sau đây trong lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Điều 6. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện các thủ tục hành chính sau đây trong lĩnh vực Phương tiện thủy nội địa: Điều 7. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện một số thủ tục hành chính sau đây trong lĩnh vực môi trường: Điều 8. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định thực hiện một số thủ tục hành chính sau đây trong lĩnh vực thi đua khen thưởng: Điều 9. Quy định thủ tục Cấp giấy phép xây dựng; Điều chỉnh giấy phép xây dựng (thay đổi thiết kế); Cấp phép xây dựng tạm. Điều 10. Quy định thủ tục cấp giấy phép tạm thời sử dụng vỉa hè, lòng đường; gia hạn giấy phép tạm thời sử dụng vỉa hè, lòng đường và giấy phép tạm thời sử dụng một phần vỉa hè. Điều 11. Quy định thủ tục đăng ký kinh doanh để đầu tư trang trại. Điều 12. Quy định thủ tục Điều chỉnh thu ngân sách Nhà nước. Điều 13. Quy định thủ tục cấp lại giấy chứng nhận gia đình liệt sĩ, thương binh, bệnh binh. Điều 14. Quy định thủ tục cấp lại bằng “Tổ quốc ghi công”. Điều 15. Bổ sung một số quy định đối với thủ tục điều chỉnh văn bằng tốt nghiệp trung học cơ sở. Điều 16. Sửa đổi, bổ sung Điều 9 Chương V Quy định ban hành kèm theo Quyết định số 32/2007/QĐ-UBND ngày 05 tháng 7 năm 2007 của Ủy ban nhân dân tỉnh An Giang về việc ban hành quy định dạy thêm, học thêm trên địa bàn tỉnh An Giang. Quy định trình tự đối với thủ tục cấp phép dạy thêm cấp trung học cơ sở như sau: Điều 17. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn, mẫu tờ khai để thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực giao thông đường bộ: Điều 18. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn, mẫu tờ khai để thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực kinh doanh để đầu tư trang trại: Điều 19. Ban hành kèm theo Quyết định này mẫu đơn, mẫu tờ khai để thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực người có công: Điều 20. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn, mẫu tờ khai để thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Điều 21. Ban hành kèm theo Quyết định này các phụ lục để thực hiện thủ tục hành chính trong lĩnh vực môi trường: Điều 22. Ban hành kèm theo Quyết định này các mẫu đơn, mẫu tờ khai trong lĩnh vực thi đua khen thưởng: Điều 23. Điều khoản thi hành. Điều 24. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 25. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Thủ trưởng các Sở, ban, ngành; Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố, Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.