Quyết định · UBND

Quyết định 04/2012/QĐ-UBND

Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
26/04/2012
Ngày có hiệu lực
06/05/2012
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị sửa đổi, bổ sung bởi (1)

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (52 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Bạc Liêu.
Điều 2. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh chịu trách nhiệm phối hợp với các sở, ban, ngành có liên quan và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố tiến hành việc theo dõi, kiểm tra, đôn đốc và triển khai thực hiện Quyết định này.
Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh; Thủ trưởng các sở, ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này.
Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh
  Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT
  Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Chủ tịch)
  Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Phó Chủ tịch)
  Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Thường trực Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh (sau đây viết tắt là Chánh Văn phòng)
  Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
  Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 11. Quan hệ công tác giữa các Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn
Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 12. Các loại chương trình công tác
  Điều 13. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân         dân tỉnh
  Điều 14. Chuẩn bị các đề án, kế hoạch, dự thảo quyết định, chỉ thị, chương trình
  Điều 15. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác
Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH
  Điều 16. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 17. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 18. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 19. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 20. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 21. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch để xử lý công việc thường xuyên
  Điều 22. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và UBND huyện, thành phố mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc
  Điều 23. Hội nghị chuyên đề
  Điều 24. Cuộc họp của các thành viên UBND tỉnh xử lý công việc của UBND tỉnh, Chủ tịch
Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN
  Điều 25. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch
  Điều 26. Trách nhiệm trong việc chuẩn bị các đề án, công việc
  Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị phiếu trình
  Điều 28. Xử lý hồ sơ trình và ra văn bản
Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN
  Điều 29. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc
  Điều 30. Hồ sơ trình giải quyết công việc
  Điều 31. Quy định về việc ký văn bản
  Điều 32. Phát hành, công bố các văn bản của UBND, Chủ tịch
  Điều 33. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật
Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN
  Điều 34. Mục đích kiểm tra
  Điều 35. Nguyên tắc kiểm tra
  Điều 36. Phạm vi kiểm tra
  Điều 37. Phương thức kiểm tra
  Điều 38. Báo cáo kết quả kiểm tra
Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC
  Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách trong nước
  Điều 40. Chủ tịch, Phó Chủ tịch tiếp khách nước ngoài
  Điều 41. Chế độ đi công tác
Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO
  Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 43. Trách nhiệm của Thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh
  Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh
  Điều 46. Tổ chức tiếp dân
Chương X — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO
  Điều 47. Trách nhiệm thông tin, báo cáo
  Điều 48. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân
  Điều 49. Truyền thông tin trên mạng tin học

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.