Quyết định · UBND
Quyết định 04/2012/QĐ-UBND
Hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi
- Tình trạng
- Chưa xác định
- Ngày ban hành
- 02/03/2012
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Bố cục (16 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định hạn mức giao đất để làm nhà ở, hạn mức công nhận diện tích đất ở và xác định diện tích đất ở khi cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và các tài sản khác gắn liền với đất đối với hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định số 54/2009/QĐ-UBND ngày 02/11/2009, Quyết định số 02/2011/QĐ-UBND ngày 28/01/2011 của UBND tỉnh Quảng Ngãi về việc ban hành Quy định hạn mức giao đất để làm nhà ở và hạn mức công nhận diện tích đất ở cho hộ gia đình, cá nhân trên địa bàn tỉnh Quảng Ngãi. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở: Tài nguyên và Môi trường, Xây dựng, Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế Quảng Ngãi, Trưởng Ban Quản lý Khu kinh tế Dung Quất; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Thủ trưởng các đơn vị, cá nhân có liên quan căn cứ Quyết định này thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Giải thích từ ngữ. Điều 3. Điều kiện công nhận hạn mức đất ở. Chương II — HẠN MỨC ĐẤT Ở ĐƯỢC GIAO, ĐƯỢC CÔNG NHẬN Điều 4. Hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại Điều 83 và Điều 84 Luật Đất đai năm 2003 được Quy định cho các vùng như sau: Điều 5. Hạn mức công nhận diện tích đất ở đối với hộ gia đình, cá nhân theo quy định tại khoản 4, Điều 87, Luật Đất đai năm 2003 theo từng địa bàn sau: Điều 6. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp có giấy tờ. Điều 7. Xác định diện tích đất ở đối với trường hợp không có giấy tờ. Điều 8. Hạn mức công nhận đất ở theo quy định tại Điều 45 Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ: Điều 9. Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép khi thửa đất đã được cấp Giấy chứng nhận lần đầu trước ngày Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. Điều 10. Xác định lại diện tích đất ở khi thửa đất được cấp Giấy chứng nhận lần đầu sau ngày Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. Điều 11. Chuyển mục đích sử dụng đất không phải xin phép khi thửa đất đăng ký biến động và được cấp Giấy chứng nhận sau ngày Nghị định số 181/2004/NĐ-CP ngày 29/10/2004 của Chính phủ có hiệu lực thi hành. Điều 12. Hạn mức đất ở đối với trường hợp miễn, giảm thu tiền sử dụng đất: Quy định miễn, giảm tiền sử dụng đất theo quy định khi Nhà nước giao đất, cấp giấy chứng nhận và chuyển mục đích sử dụng đất được áp dụng theo hạn mức giao đất để xây dựng nhà ở quy định tại Điều 4 của bản Quy định này. Chương III — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 13. Các sở ngành chức năng liên quan; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, phường, thị trấn căn cứ vào quy định này triển khai thực hiện.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.