Quyết định · UBND
Quyết định 04/2015/QĐ-UBND
Ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 22/01/2015
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2015
- Hết hiệu lực
- 01/11/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 14/2011/TT-BTNMT — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Thông tư số 32/2010/TT-BTNMT ngày 08 tháng 12 năm 2010 của Bộ trưởng Bộ tài nguyên và Môi trường quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ (15/04/2011)
- 32/2010/TT-BTNMT — Quy định về cấp phép hoạt động đo đạc và bản đồ (08/12/2010)
- 05/2009/TT-BTNMT — Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm địa chính (01/06/2009)
- 02/2007/TT-BTNMT — Hướng dẫn kiểm tra, thẩm định và nghiệm thu công trình, sản phẩm đo đạc và bản đồ (12/02/2007)
- 12/2002/NĐ-CP — Về hoạt động đo đạc và bản đồ (22/01/2002)
Bố cục (36 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 2. Quyết định có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký ban hành và thay thế Quyết định số 20/2008/QĐ-UBND ngày 27/8/2008 của Uỷ ban nhân dân tỉnh Hòa Bình về việc ban hành Quy định về quản lý hoạt động đo đạc và bản đồ trên địa bàn tỉnh Hòa Bình. Điều 3. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Tài nguyên và Môi trường, Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các Ban, Ngành liên quan, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thành phố và các cơ quan, tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng Điều 2. Quyền và trách nhiệm của các tổ chức và cá nhân Điều 3. Hệ quy chiếu và hệ tọa độ, bản đồ nền trong hoạt động đo đạc và bản đồ Chương II — QUY ĐỊNH VỀ CẤP GIẤY PHÉP HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 4. Danh mục các hoạt động đo đạc và bản đồ phải có giấy phép Điều 5. Điều kiện cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 6. Thẩm định cấp giấy phép hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 7. Thẩm định hồ sơ bổ sung nội dung giấy phép và kiểm tra hoạt động đo đạc và bản đồ Chương III — HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 8. Điều kiện hành nghề hoạt động đo đạc và bản đồ Điều 9. Lập, thẩm định và phê duyệt Thiết kế kỹ thuật - dự toán, phương án trích đo và lập bản đồ các dự án, công trình có hạng mục đo đạc và bản đồ. Điều 10. Lập phương án trích đo địa chính, chỉnh lý bản đồ địa chính phục vụ việc Cấp Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất và bồi thường giải phóng mặt bằng các công trình (đối với nơi đã có bản đồ địa chính) Điều 11. Tiêu chuẩn kinh tế - kỹ thuật về đo đạc và bản đồ Điều 12. Nội dung kiểm tra, nghiệm thu Điều 13. Trách nhiệm kiểm tra, nghiệm thu, giám sát chất lượng, khối lượng sản phẩm công trình đo đạc và bản đồ Điều 14. Trình tự kiểm tra chất lượng, khối lượng sản phẩm đo đạc và bản đồ Điều 15. Hồ sơ kiểm tra, nghiệm thu chất lượng, khối lượng công trình đo đạc và bản đồ Điều 16. Kinh phí kiểm tra, nghiệm thu Điều 17. Trách nhiệm thẩm định chất lượng, khối lượng sản phẩm công trình đo đạc và bản đồ. Chương IV — QUY ĐỊNH VỀ GIAO NỘP, BẢO VỆ VÀ KHAI THÁC, CUNG CẤP THÔNG TIN CÁC CÔNG TRÌNH, SẢN PHẨM ĐO ĐẠC BẢN ĐỒ Điều 18. Trách nhiệm của các cơ quan quản lý Nhà nước trong việc quản lý, bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc Điều 19. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân về bảo vệ các công trình xây dựng đo đạc Điều 20. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân sử dụng công trình xây dựng đo đạc và bản đồ Điều 21. Trách nhiệm của đơn vị xây dựng công trình đo đạc Điều 22. Trách nhiệm và thời hạn giải quyết của các cơ quan quản lý dấu mốc đo đạc trong trường hợp phải di chuyển hoặc huỷ bỏ dấu mốc đo đạc Điều 23. Sản phẩm giao nộp và trách nhiệm về quản lý, sử dụng các tài liệu đo đạc và bản đồ Điều 24. Chế độ bảo mật khi cung cấp thông tin tư liệu đo đạc và bản đồ Chương V — TRÁCH NHIỆM CỦA CÁC CƠ QUAN, TỔ CHỨC, CÁ NHÂN TRONG HOẠT ĐỘNG ĐO ĐẠC VÀ BẢN ĐỒ Điều 25. Trách nhiệm của Sở Tài nguyên và Môi trường Điều 26. Trách nhiệm của Phòng Tài nguyên Môi trường các huyện, thành phố Điều 27. Trách nhiệm của cán bộ địa chính cấp xã, phường, trị trấn Điều 28. Trách nhiệm của chủ đầu tư Điều 29. Trách nhiệm của đơn vị tư vấn kiểm tra, nghiệm thu Điều 30. Trách nhiệm của các tổ chức hoạt động đo đạc và bản đồ Chương VI — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO, GIẢI QUYẾT Điều 31. Chế độ báo cáo Điều 32. Giải quyết khiếu nại, tố cáo trong lĩnh vực đo đạc và bản đồ Điều 33. Xử lý vi phạm
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.