Văn bản · Bộ Giáo dục và Đào tạo
Văn bản 04/VBHN-BGDĐT
Nghị định quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập; giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 30/05/2024
- Ngày có hiệu lực
- —
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (33 điều)
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Phạm vi điều chỉnh
Điều 2. Đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Quản lý nhà nước về giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Điều 5. Nguyên tắc xác định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Điều 6. Phương pháp định giá và thẩm quyền định giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Điều 7. Lộ trình tính giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo
Chương II — QUY ĐỊNH VỀ HỌC PHÍ
Điều 8. Nguyên tắc xác định học phí
Điều 9. Học phí đối với giáo dục mầm non, phổ thông
Điều 10. Học phí đối với giáo dục nghề nghiệp
Điều 11. Học phí đối với giáo dục đại học
Chương III — THU, QUẢN LÝ VÀ SỬ DỤNG HỌC PHÍ
Điều 12. Thu học phí
Điều 13. Quản lý và sử dụng học phí
Chương IV — CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM HỌC PHÍ VÀ HỖ TRỢ CHI PHÍ
Mục 1 — CHÍNH SÁCH MIỄN GIẢM HỌC PHÍ, HỖ TRỢ CHI PHÍ HỌC TẬP.
Điều 14. Đối tượng không phải đóng học phí
Điều 15. Đối tượng được miễn học phí
Điều 16. Đối tượng được giảm học phí và hỗ trợ tiền đóng học phí
Điều 17. Không thu học phí có thời hạn
Điều 18. Đối tượng được hỗ trợ chi phí học tập
Mục 2 — QUY TRÌNH THỦ TỤC THỰC HIỆN CHÍNH SÁCH MIỄN, GIẢM
Điều 19. Hồ sơ thủ tục thực hiện miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập, hỗ trợ tiền đóng học phí đối với người học tại các cơ sở giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông, giáo dục thường xuyên, giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học
Điều 20. Cơ chế miễn giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập và hỗ trợ đóng học phí
Phần c — òn lại người học phải đóng bằng chênh lệch giữa mức trần học phí quy định tại điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 10; điểm a khoản 1, điểm a khoản 2 Điều 11 và mức hỗ trợ của Nhà nước, trừ trường hợp đối với các ngành nghề quy định tại điểm a và điểm b khoản 1 Điều 16, người học phải đóng bằng phần chênh lệch giữa mức học phí thực tế của cơ sở giáo dục và mức hỗ trợ của Nhà nước.
Điều 21. Phương thức cấp bù tiền miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với các cơ sở giáo dục công lập
Điều 22. Phương thức chi trả tiền miễn, giảm học phí, hỗ trợ chi phí học tập đối với người học ở các cơ sở giáo dục dân lập, tư thục; cơ sở giáo dục nghề nghiệp và giáo dục đại học thuộc doanh nghiệp nhà nước, tổ chức kinh tế; chi trả tiền hỗ trợ đóng học phí cho học sinh tiểu học (ở địa bàn không đủ trường công lập) trong cơ sở giáo dục tư thục
Mục 3 — LẬP, PHÂN BỔ DỰ TOÁN, QUYẾT TOÁN KINH PHÍ MIỄN,
Điều 23. Lập dự toán
Điều 24. Phân bổ dự toán
Điều 25. Quản lý và quyết toán kinh phí
Điều 26. Nguồn kinh phí
Chương V — GIÁ DỊCH VỤ TRONG LĨNH VỰC GIÁO DỤC, ĐÀO TẠO
Điều 27. Quy định chung về giá dịch vụ trong lĩnh vực giáo dục, đào tạo khi thực hiện giao nhiệm vụ, đặt hàng, đấu thầu
Điều 28. Mức trần giá dịch vụ giáo dục mầm non, giáo dục phổ thông
Điều 29. Mức trần giá dịch vụ giáo dục đại học
Điều 30. Mức trần giá dịch vụ giáo dục nghề nghiệp
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH[18]
Điều 31. Tổ chức thực hiện
Điều 32. Điều khoản chuyển tiếp
Điều 33. Hiệu lực thi hành
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.