Quyết định · UBND
Quyết định 05/2007/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định về quản lý đầu tư Chương trình phát triển KT-XH các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Điện Biên
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 04/06/2007
- Ngày có hiệu lực
- 14/06/2007
- Hết hiệu lực
- 19/02/2009
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 74/2006/NQ-HĐND — Về việc Quy định về quản lý đầu tư chương trình phát triển KT-XH các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 – 2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Điện Biên (12/12/2006)
- 07/2006/QĐ-TTg — Phê duyệt Chương trình Phát triển kinh tế - xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006 - 2010 (10/01/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (32 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này quy định về quản lý đầu tư Chương trình Phát triển Kinh tế - Xã hội các xã đặc biệt khó khăn vùng đồng bào dân tộc và miền núi giai đoạn 2006-2010 (Chương trình 135 giai đoạn II) trên địa bàn tỉnh Điện Biên.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 20/2002/QĐ-UB ngày 20/3/2002, Quyết định số 64/2002/QĐ-UB ngày 01/11/2002 của UBND tỉnh Lai Châu (cũ) về việc sửa đổi, bổ sung một số nội dung trong Quyết định số 20/2002/QĐ-UB ngày 20/3/2002 của UBND tỉnh về việc ban hành quy định về quản lý đầu tư xây dựng và phát triển Kinh tế - Xã hội các xã đặc biệt khó khăn trên địa bàn tỉnh Lai Châu (cũ).
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, thành viên Ban Chỉ đạo Chương trình 135 giai đoạn II của tỉnh; Giám đốc các Sở, Ban, Ngành liên quan; Chủ tịch UBND các huyện chịu trách nhiệm thi hành quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Đối tượng áp dụng
Điều 2. Phạm vi áp dụng
Chương II — THỰC HIỆN CÁC DỰ ÁN VÀ CHÍNH SÁCH
Mục 1 — DỰ ÁN HỖ TRỢ PHÁT TRIỂN SẢN XUẤT
Điều 3. Đầu tư hỗ trợ sản xuất
Điều 4. Quy trình lập, thẩm định, phê duyệt dự án đầu tư hỗ trợ sản xuất, thực hiện theo hướng dẫn của Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn.
Điều 5. Lập kế hoạch đầu tư
Mục 2 — DỰ ÁN PHÁT TRIỂN CƠ SỞ HẠ TẦNG THIẾT YẾU
Điều 6. Đối tượng công trình đầu tư
Điều 7. Chủ đầu tư
Điều 8. Quy hoạch xây dựng công trình cơ sở hạ tầng
Điều 9. Lập kế hoạch đầu tư
Điều 10. Thủ tục chuẩn bị đầu tư (lập, thẩm định, phê duyệt báo cáo kinh tế kỹ thuật xây dựng công trình)
Điều 11. Lập, thẩm định, phê duyệt thiết kế, dự toán
Điều 12. Thực hiện đầu tư xây dựng công trình
Mục 3 — DỰ ÁN ĐÀO TẠO, BỒI DƯỠNG NÂNG CAO NĂNG LỰC CÁN BỘ XÃ, THÔN BẢN VÀ CỘNG ĐỒNG
Điều 13. Đối tượng được đào tạo, bồi dưỡng
Điều 14. Nội dung đào tạo, bồi dưỡng
Điều 15. Tài liệu đào tạo, bồi dưỡng
Điều 16. Hình thức đào tạo, bồi dưỡng
Điều 17. Kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng
Chương III — SỬ DỤNG NGUỒN VỐN ĐẦU TƯ
Điều 18. Nguồn vốn đầu tư
Điều 19. Sử dụng nguồn vốn đầu tư
Chương IV — QUY TRÌNH TỔNG HỢP, GIAO VÀ BÁO CÁO KẾ HOẠCH
Điều 20. Quy trình xây dựng, tổng hợp và giao kế hoạch hàng năm được tiến hành đồng thời với quy trình lập kế hoạch chung theo hướng dẫn của Bộ Ke hoạch và Đầu tư, nhưng được báo cáo và giao thành một mục riêng trong kế hoạch hàng năm.
Điều 21. Những căn cứ xây dựng kế hoạch
Điều 22. Lập kế hoạch đầu tư và dự toán:
Điều 23. UBND các huyện báo cáo tình hình thực hiện chương trình về UBND tỉnh, Ban Dân tộc, Sở Kế hoạch và Đầu tư, Sở Tài chính, Sở Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, theo chế độ định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm. Nội dung, biểu mẫu, quy trình báo cáo và chỉ tiêu giám sát đánh giá theo hướng dẫn của ủy ban Dân tộc. Riêng báo cáo tình hình thực hiện kế hoạch hàng năm của các huyện phải có biểu đối chiếu xác nhận vốn thanh toán của Kho bạc Nhà nước nơi cấp vốn thanh toán. Ngoài báo cáo chung, các cơ quan chuyên môn của huyện báo cáo cơ quan cấp trên theo quy định.
Điều 24. Ban Dân tộc tổng hợp báo cáo ủy ban Dân tộc (Cơ quan Thường trực Ban Chỉ đạo Trung ương) theo định kỳ hàng quý, 6 tháng, cả năm.
Chương V — TỒ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 25. Cấp tỉnh
Điều 26. Cấp huyện
Điều 27. Cấp xã
Chương VI — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
Điều 28. Căn cứ quy định cụ thể này, Ban Chỉ đạo Chương trình 135 giai đoạn II của tỉnh, UBND các huyện và các ngành chức năng có trách nhiệm tổ chức thực hiện;
Điều 29. Trong quá trình áp dụng, nếu có vấn đề gì vướng mắc hoặc chưa phù hợp, đề nghị các ngành, ủy ban nhân dân các huyện, các chủ đầu tư phản ánh về Ban Dân tộc để nghiên cứu trình ủy ban nhân dân tỉnh xem xét, sửa đổi, bổ sung./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.