Quyết định · UBND
Quyết định 05/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 13/03/2012
- Ngày có hiệu lực
- 23/03/2012
- Hết hiệu lực
- 10/01/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bố cục (15 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý, khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn trên địa bàn tỉnh Sơn La. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các sở, ban, ngành tỉnh; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố; Chủ tịch UBND các xã, các tổ chức cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng áp dụng và phạm vi điều chỉnh Điều 2. Giải thích từ ngữ Chương II — PHÂN CẤP QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC VỀ CÔNG TÁC QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN Điều 3. Về hệ thống tổ chức quản lý Nhà nước các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn. Điều 4. Nhiệm vụ quản lý Nhà nước về công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn Chương III — PHÂN CẤP QUẢN LÝ KHAI THÁC CÔNG TRÌNH CẤP NƯỚC SINH HOẠT NÔNG THÔN Điều 5. Giao Trung tâm Nước sạch và Vệ sinh môi trường nông thôn trực tiếp quản lý khai thác công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn thuộc nguồn vốn Chương trình mục tiêu Quốc gia có quy mô 500 hộ trở lên và các công trình cấp nước có công nghệ xử lý nước phức tạp. Điều 6. Cộng đồng dân cư, các tổ chức, cá nhân đủ điều kiện quản lý, khai thác các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn thì thực hiện theo các hình thức, đấu thầu hoặc đặt hàng theo quy định hiện hành. Điều 7. Các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn do cá nhân, tổ chức đầu tư thì cá nhân tổ chức đó quản lý, khai thác theo quy định của Nhà nước. Điều 8. Đối với địa bàn đã có cá nhân, tổ chức đang thực hiện dịch vụ cấp nước, nếu đáp ứng được các quy định của Nhà nước thì giao cho cá nhân, tổ chức đó được chỉ định là đơn vị cấp nước. Điều 9. Các công trình cấp nước sinh hoạt nông thôn nhỏ lẻ như: Lu, giếng khoan bơm tay, giếng đào nông dưới 50m và bể chứa nước mưa giao cho hộ, nhóm hộ trực tiếp hưởng lợi tự quản lý, khai thác. Chương IV — GIÁ NƯỚC SẠCH SINH HOẠT KHU VỰC NÔNG THÔN Điều 10. Giá nước sạch sinh hoạt: Đơn vị cấp nước lập phương án giá tiêu thụ nước sạch sinh hoạt mà thấp hơn hoặc cao hơn giá nước của UBND tỉnh quy định thì phải trình UBND tỉnh phê duyệt xong không được thấp hơn 1000đ/m3. Điều 11. Giá nước sạch sinh hoạt bán buôn do đơn vị cấp nước bán buôn và đơn vị cấp nước bán lẻ tự thoả thuận, trong trường hợp không thống nhất được thì một trong hai bên (hoặc cả hai bên) có quyền yêu cầu tổ chức hiệp thương giá theo quy định của pháp luật, song không vượt quá khung giá do UBND tỉnh ban hành. Chương V — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 12. Nhiệm vụ các đơn vị
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.