Quyết định · UBND

Quyết định 05/2013/QĐ-UBND

Ban hành Quy định về trách nhiệm trình tự lập, phê duyệt và theo dõi, đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hàn năm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận

Tình trạng
Còn hiệu lực
Ngày ban hành
06/02/2013
Ngày có hiệu lực
16/02/2013
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Hướng dẫn thi hành (3)

Bố cục (38 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về trách nhiệm và trình tự lập, phê duyệt và theo dõi, đánh giá kế hoạch phát triển phát triển kinh tế - xã hội hằng năm trên địa bàn tỉnh Ninh Thuận.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày kể từ ngày ký ban hành.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
  Điều 2. Giải thích từ ngữ
  Điều 3. Các nguyên tắc trong công tác lập, chỉ đạo thực hiện và theo dõi đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội địa phương
Chương II — LẬP KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN KINH TẾ - XÃ HỘI HẰNG NĂM
  Điều 4. Căn cứ lập kế hoạch
  Điều 5. Nội dung kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thuộc tỉnh, huyện và kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực hằng năm
  Điều 6. Trình tự lập kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội thuộc tỉnh, huyện và kế hoạch phát triển ngành, lĩnh vực hằng năm
  Điều 7. Phê duyệt kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
  Điều 8. Điều chỉnh kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội
Chương III — NHIỆM VỤ, QUYỀN HẠN CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN, CÁC SỞ, NGÀNH VỀ LẬP VÀ THEO DÕI, ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
  Điều 9. Nhiệm vụ, quyền hạn của Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
  Điều 10. Nhiệm vụ và quyền hạn của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 11. Nhiệm vụ, quyền hạn của các sở, ngành tham gia lập kế hoạch phát triển địa phương hằng năm
  Điều 12. Trách nhiệm, nghĩa vụ của các tổ chức và cá nhân có liên quan đến việc lập và theo dõi đánh giá thực hiện kế hoạch
Chương IV — THEO DÕI VÀ ĐÁNH GIÁ THỰC HIỆN KẾ HOẠCH
  Điều 13. Hướng dẫn theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội  địa phương hằng năm
  Điều 14. Xây dựng các chỉ số theo dõi, đánh giá kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội, kế hoạch phát triển ngành
  Điều 15. Xây dựng và ban hành khung theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội hằng năm
  Điều 16. Nội dung hệ thống chỉ số theo dõi và đánh giá kế hoạch hằng năm
  Điều 17. Theo dõi thu thập thông tin kinh tế - xã hội
  Điều 18. Nguồn thu thập thông tin kinh tế - xã hội
  Điều 19. Cơ quan đánh giá thực hiện kế hoạch phát triển địa phương
  Điều 20. Trách nhiệm của các cơ quan và thời gian đánh giá kế hoạch phát triển địa phương hằng năm
  Điều 21. Cung cấp thông tin theo dõi tình hình thực hiện kế hoạch phát triển địa phương
Chương V — CHẾ ĐỘ BÁO CÁO VÀ CUNG CẤP THÔNG TIN
  Điều 22. Báo cáo và cung cấp các thông tin cho Ủy ban nhân dân tỉnh, Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 23. Thời gian báo cáo và cung cấp các thông tin cho Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 24. Báo cáo, cung cấp thông tin và thời gian báo cáo của các cấp, các ngành ở địa phương
  Điều 25. Các yêu cầu trong việc cung cấp thông tin theo dõi và đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch
  Điều 26. Phương thức cung cấp thông tin theo dõi và đánh giá thực hiện kế hoạch
Chương VI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 27. Nhiệm vụ của Sở Kế hoạch và Đầu tư
  Điều 28. Nhiệm vụ của các sở, ngành và Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố
  Điều 29. Cán bộ lập và theo dõi, đánh giá thực hiện kế hoạch
  Điều 30. Định mức, phương tiện, trang thiết bị kỹ thuật
  Điều 31. Kinh phí phục vụ công tác lập và theo dõi, đánh giá
  Điều 32. Xây dựng, cấp phát, sử dụng, quyết toán kinh phí ngân sách Nhà nước phục vụ công tác lập và theo dõi, đánh giá kế hoạch
  Điều 33. Kiểm tra việc thực hiện kế hoạch
  Điều 34. Kiểm tra việc chấp hành lập, theo dõi và đánh giá kế hoạch
Chương VII — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH
  Điều 35. Điều khoản chuyển tiếp
  Điều 36. Tổ chức thực hiện

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.