Quyết định · UBND
Quyết định 05/2014/QĐ-UBND
Ban hành quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 20/02/2014
- Ngày có hiệu lực
- 02/03/2014
- Hết hiệu lực
- 22/08/2025
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (3)
- 114/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (25/05/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (33 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trên địa bàn tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 (mười) ngày, kể từ ngày ký. Các văn bản trước đây quy định về chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước trái với Quy định này đều bãi bỏ. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh; Giám đốc sở, Thủ trưởng cơ quan ban, ngành tỉnh; Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; Chủ tịch Ủy ban nhân dân xã, phường, thị trấn chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh Điều 2. Đối tượng áp dụng Điều 3. Giải thích từ ngữ Điều 4. Mục tiêu Điều 5. Nguyên tắc tổ chức cuộc họp Điều 6. Trách nhiệm trong việc đẩy mạnh ứng dụng khoa học và công nghệ vào việc đổi mới công tác chỉ đạo, điều hành để giảm bớt và nâng cao chất lượng, hiệu quả các cuộc họp Điều 7. Các trường hợp không tổ chức cuộc họp Điều 8. Phối hợp giữa cơ quan hành chính nhà nước với các cơ quan, tổ chức khác của hệ thống chính trị trong việc tổ chức các cuộc họp Chương II — QUY TRÌNH TỔ CHỨC CUỘC HỌP Điều 9. Xây dựng kế hoạch tổ chức các cuộc họp Điều 10. Chuẩn bị nội dung các cuộc họp Điều 11. Giấy mời họp Điều 12. Thành phần và số lượng người tham dự cuộc họp Điều 13. Thời gian tiến hành cuộc họp Điều 14. Những yêu cầu về tiến hành cuộc họp Điều 15. Trách nhiệm của người chủ trì cuộc họp Điều 16. Trách nhiệm của người tham dự cuộc họp Điều 17. Biên bản cuộc họp và thông báo kết quả cuộc họp Điều 18. Trách nhiệm theo dõi, đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện ý kiến kết luận, chỉ đạo được đưa ra tại cuộc họp Chương III — CÁC CUỘC HỌP CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH VÀ CỦA CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN CẤP HUYỆN Điều 19. Các loại cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp huyện Điều 20. Việc tổ chức cuộc họp để giải quyết những vấn đề quan trọng liên ngành vượt quá thẩm quyền của cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân Điều 21. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh và Chánh Văn phòng Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân cấp huyện trong việc tổ chức cuộc họp của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cùng cấp Điều 22. Không chỉ đạo việc tổ chức hội nghị tập huấn, triển khai nhiệm vụ công tác Điều 23. Không tổ chức cuộc họp giao ban thường kỳ của Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp trên với Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp dưới Điều 24. Việc tổ chức họp sơ kết, tổng kết của các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 25. Việc tổ chức cuộc họp tập huấn, triển khai do thủ trưởng cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân triệu tập Chương IV — CÁC QUY ĐỊNH KHÁC Điều 26. Xây dựng chương trình công tác khoa học, hợp lý để giảm bớt việc tổ chức các cuộc họp Điều 27. Yêu cầu đối với việc tổ chức cuộc họp của các cơ quan, đơn vị hành chính nhà nước có quan hệ trực tiếp giải quyết công việc của cá nhân, tổ chức Điều 28. Không được kết hợp tổ chức cuộc họp với việc tham quan, nghỉ mát Điều 29. Thực hiện chế độ kiểm tra thường xuyên, giải quyết công việc tại chỗ của thủ trưởng cơ quan hành chính nhà nước đối với cấp dưới để giảm bớt các cuộc họp xử lý các vụ việc phát sinh Chương V — ĐIỀU KHOẢN THI HÀNH Điều 30. Trách nhiệm quản lý chế độ họp trong các cơ quan hành chính nhà nước
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.