Quyết định · UBND
Quyết định 05/2026/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 16/01/2026
- Ngày có hiệu lực
- 01/02/2026
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Thay thế / bãi bỏ (1)
Bố cục (54 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01 tháng 02 năm 2026 và thay thế Quyết định số 75/2025/QĐ-UBND ngày 07 tháng 7 năm 2025 của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Hải Phòng. Điều 3. Các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố; Giám đốc các Sở, Thủ trưởng các ban, ngành; Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, đặc khu và các cơ quan, đơn vị có liên quan căn cứ Quyết định thi hành./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi điều chỉnh, đối tượng áp dụng Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân thành phố Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI, CÁCH THỨC GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 4. Các vấn đề Ủy ban nhân dân thành phố thảo luận và quyết định Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân thành phố Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi, cách thức giải quyết công việc của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Điều 10. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 11. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính với các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố Điều 12. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố với chính quyền cấp xã Chương III — TRÁCH NHIỆM, QUY TRÌNH GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 13. Các loại hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 14. Yêu cầu đối với hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 15. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố trong xử lý, giải quyết hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 16. Trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã và cá nhân có liên quan trong tham mưu, báo cáo đề xuất giải quyết hồ sơ, công việc của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 17. Quy trình xử lý hồ sơ, công việc trình Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 18. Quy trình xử lý dự thảo văn bản quy phạm pháp luật Điều 19. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Chương IV — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 20. Các loại chương trình công tác Điều 21. Trách nhiệm của các thành viên Ủy ban nhân dân thành phố trong xây dựng, thực hiện và đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 22. Căn cứ xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 23. Trình tự xây dựng chương trình công tác của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 24. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương V — PHIÊN HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ VÀ CÁC CUỘC HỌP CỦA ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ, CHỦ TỊCH ỦY BAN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ Điều 25. Phiên họp của Ủy ban nhân dân thành phố Điều 26. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố Điều 27. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố Điều 28. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố Điều 29. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân thành phố Điều 30. Các hội nghị của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 31. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố để giải quyết các công việc thuộc thẩm quyền Điều 32. Cuộc họp giao ban của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố và các Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 33. Cuộc họp, làm việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố với người đứng đầu cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã Điều 34. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn, tổ chức hành chính khác thuộc Ủy ban nhân dân thành phố, Ủy ban nhân dân cấp xã mời Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố dự họp và làm việc Điều 35. Cuộc họp do thành viên Ủy ban nhân dân thành phố được Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố ủy quyền chủ trì xử lý công việc của Ủy ban nhân dân thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 36. Bảo đảm kỷ luật, kỷ cương các phiên họp, hội nghị, cuộc họp, làm việc Chương VI — THEO DÕI, ĐÔN ĐỐC, KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN VÀ THỰC HIỆN NHIỆM VỤ ĐƯỢC GIAO Điều 37. Nguyên tắc theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 38. Phạm vi, đối tượng, hình thức theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 39. Thẩm quyền theo dõi, đôn đốc, kiểm tra Điều 40. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 41. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp khách trong nước Điều 42. Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố tiếp khách nước ngoài Điều 43. Chế độ đi công tác Chương VII — THANH TRA, TIẾP CÔNG DÂN VÀ GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO Điều 44. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân thành phố Điều 45. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân thành phố Điều 46. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra thành phố Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố Điều 48. Tổ chức tiếp công dân của Ủy ban nhân dân thành phố Chương IX — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 49. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 50. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho Nhân dân Điều 51. Truyền thông tin trên hệ thống thông tin điện tử
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.