Quyết định · UBND
Quyết định 06/2008/QĐ-UBND
Về việc ban hành Quy định phân cấp quản lý tổ chức, biên chế và quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 07/03/2008
- Ngày có hiệu lực
- 17/03/2008
- Hết hiệu lực
- 31/01/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Hướng dẫn thi hành (6)
- 43/2006/NĐ-CP — Quy định quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập (25/04/2006)
- 08/2004/NQ-CP — Về tiếp tục đẩy mạnh phân cấp quản lý nhà nướcgiữa Chính phủ và chính quyền tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (30/06/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 71/2003/NĐ-CP — Về phân cấp quản lý biên chế hành chính, sự nghiệp nhà nước (19/06/2003)
- 11/2003/PL-UBTVQH11 — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh Cán bộ, công chức (29/04/2003)
- 01/1998/PL-UBTVQH10 — Cán bộ, công chức (26/02/1998)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định phân cấp quản lý tổ chức, biên chế và quản lý, sử dụng cán bộ, công chức, viên chức trong các cơ quan hành chính nhà nước và đơn vị sự nghiệp nhà nước trên địa bàn tỉnh Sóc Trăng. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế các Quyết định sau: Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố căn cứ Quyết định thi hành. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng điều chỉnh Điều 2. Phạm vi điều chỉnh Điều 3. Phân cấp trách nhiệm Chương II — THẨM QUYỀN THÀNH LẬP, SÁP NHẬP, HỢP NHẤT, Điều 4. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Thẩm quyền của Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh (gọi tắt là Thủ trưởng Sở, Ban ngành tỉnh) Điều 7. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Điều 8. Thẩm quyền và trách nhiệm của Sở Nội vụ Chương III — THẨM QUYỀN QUẢN LÝ BIÊN CHẾ HÀNH CHÍNH, SỰ NGHIỆP Điều 9. Thẩm quyền của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 10. Thẩm quyền của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 11. Thẩm quyền của Thủ trưởng các Sở, Ban ngành và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố Điều 12. Thẩm quyền của Sở Nội vụ Chương IV — THẨM QUYỀN QUẢN LÝ, BỔ NHIỆM, BỔ NHIỆM LẠI CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 13. Quản lý cán bộ, công chức, viên chức Điều 14. Quản lý hồ sơ cán bộ, công chức, viên chức Điều 15. Bổ nhiệm cán bộ, công chức, viên chức Điều 16. Bổ nhiệm lại cán bộ, công chức, viên chức Chương V — THẨM QUYỀN LUÂN CHUYỂN, ĐIỀU ĐỘNG, THUYÊN CHUYỂN, TIẾP NHẬN CÁN BỘ, CÔNG CHỨC, VIÊN CHỨC Điều 17. Luân chuyển cán bộ, công chức, viên chức Điều 18. Điều động cán bộ, công chức, viên chức Điều 19. Thuyên chuyển cán bộ, công chức, viên chức Điều 20. Tiếp nhận cán bộ, công chức, viên chức Điều 21. Đối với viên chức được tuyển dụng từ sau ngày 29 tháng 10 năm 2003 (từ ngày Nghị định số 116/2003/NĐ-CP của Chính phủ có hiệu lực), sau khi ra quyết định điều động, tiếp nhận, thủ trưởng đơn vị sự nghiệp quản lý trực tiếp viên chức thực hiện hình thức ký kết hợp đồng lao động làm việc với viên chức theo quy định hiện hành. Chương VI — THẨM QUYỀN TUYỂN DỤNG, BỔ NHIỆM NGẠCH, NÂNG NGẠCH, CHUYỂN NGẠCH, NÂNG BẬC LƯƠNG, THÔI VIỆC, HƯU TRÍ Điều 22. Tuyển dụng công chức, viên chức Điều 23. Bổ nhiệm, nâng ngạch, chuyển ngạch, chuyển loại Điều 24. Nâng bậc lương Điều 25. Cho thôi việc Điều 26. Cho nghỉ hưu Chương VII — THẨM QUYỀN KỶ LUẬT, TỪ CHỨC VÀ MIỄN NHIỆM Điều 27. Kỷ luật Điều 28. Từ chức Điều 29. Miễn nhiệm Chương VIII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 30. Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố chịu trách nhiệm tổ chức thực hiện Quy định này. Điều 31. Giám đốc Sở Nội vụ chịu trách nhiệm triển khai, hướng dẫn, giám sát, kiểm tra việc thực hiện Quy định này của Thủ trưởng các Sở, Ban ngành tỉnh, các đơn vị sự nghiệp trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thành phố; định kỳ báo cáo tình hình, kết quả thực hiện cho Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.