Quyết định · UBND
Quyết định 06/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 25/01/2011
- Ngày có hiệu lực
- 04/02/2011
- Hết hiệu lực
- 27/12/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)
- 511/QĐ-UBND — Về việc công bố Danh mục văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Ủy ban nhân dân tỉnh Đồng Nai hết hiệu lực toàn bộ hoặc một phần năm 2014 (04/03/2015)
- 63/2014/QĐ-UBND — Ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai (17/12/2014)
Thay thế / bãi bỏ (1)
Hướng dẫn thi hành (5)
- 122/2010/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 104/2008/TT-BTC ngày 13 tháng 11 năm 2008 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 09 tháng 6 năm 2008 của Chính phủ về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (12/08/2010)
- 104/2008/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá và Nghị định số 75/2008/NĐ-CP ngày 9 tháng 6 năm 2008 về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh Giá (13/11/2008)
- 75/2008/NĐ-CP — Về việc sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 170/2003/NĐ-CP ngày 25 tháng 12 năm 2003 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành một số điều của Pháp lệnh giá (09/06/2008)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 40/2002/PL-UBTVQH10 — Giá (26/04/2002)
Bố cục (34 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai. Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện của các cấp, các ngành, các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan. Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng Chương II — THỰC HIỆN VIỆC BÌNH ỔN GIÁ HÀNG HÓA , DỊCH VỤ Điều 2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; điều kiện áp dụng và các biện pháp bình ổn giá Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về giá trong việc thực hiện bình ổn giá Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh Chương III — LẬP, TRÌNH, THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ, QUYẾT ĐỊNH GIÁ Điều 5. Thẩm quyền quyết định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ của UBND tỉnh Điều 6. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh Điều 7. Hội đồng Định giá Điều 8. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá Điều 9. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá Điều 10. Thời hạn thẩm định phương án giá và quyết định giá Chương IV — THẨM ĐỊNH GIÁ Điều 11. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá Điều 12. Giá dịch vụ thẩm định giá Chương V — HIỆP THƯƠNG GIÁ Điều 13. Điều kiện tổ chức hiệp thương giá Điều 14. Thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá Điều 15. Hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá Điều 16. Kết quả hiệp thương giá Chương VI — KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ Điều 17. Việc kiểm soát các yếu tố hình thành giá Điều 18. Cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá tại địa phương Chương VII — ĐĂNG KÝ GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Điều 19. Danh mục hàng hóa, dịch vụ, đối tượng phải đăng ký giá Điều 20. Thời điểm, hình thức, nội dung và thủ tục đăng ký giá Điều 21. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân Chương VIII — KÊ KHAI GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ Điều 22. Danh mục hàng hóa, dịch vụ, đối tượng phải kê khai giá Điều 23. Thời điểm, hình thức, nội dung và thủ tục và biểu mẫu kê khai giá Điều 24. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân Chương IX — QUY ĐỊNH KHÁC Điều 25. Công khai thông tin về giá Điều 26. Thông tin giá cả thị trường Điều 27. Kiểm tra, thanh tra về giá Điều 28. Xử lý các vi phạm trong lĩnh vực giá Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 29. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm để tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá theo ngành và theo địa phương, bố trí đủ cán bộ có đủ điều kiện hoàn thành các nhiệm vụ quản lý giá trên địa bàn theo Pháp lệnh Giá. Điều 30. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan báo cáo về Sở Tài chính để Sở Tài chính tập hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính xem xét giải quyết
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.