Quyết định · UBND

Quyết định 06/2011/QĐ-UBND

Ban hành quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai

Tình trạng
Hết hiệu lực toàn bộ
Ngày ban hành
25/01/2011
Ngày có hiệu lực
04/02/2011
Hết hiệu lực
27/12/2014
Đọc toàn văn bản chính thức ↗ Nguồn: vbpl.vn

Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.

Lịch sử sửa đổiSo sánh các phiên bảnVăn bản liên quan

Quan hệ với văn bản khác

Bị thay thế / bãi bỏ bởi (2)

Thay thế / bãi bỏ (1)

Hướng dẫn thi hành (5)

Bố cục (34 điều)

Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký và thay thế Quyết định số 39/2009/QĐ-UBND ngày 10/6/2009 của UBND tỉnh Đồng Nai ban hành Quy định về quản lý giá trên địa bàn tỉnh Đồng Nai.
Điều 3. Giao Giám đốc Sở Tài chính hướng dẫn, tổ chức triển khai thực hiện Quyết định này và đôn đốc kiểm tra việc thực hiện của các cấp, các ngành, các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan.
Điều 4. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc Sở Tài chính, Thủ trưởng các sở, ban, ngành, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa, Thủ trưởng các đơn vị, doanh nghiệp và cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
  Điều 1. Đối tượng và phạm vi áp dụng
Chương II — THỰC HIỆN VIỆC BÌNH ỔN GIÁ HÀNG HÓA , DỊCH VỤ
  Điều 2. Danh mục hàng hóa, dịch vụ thực hiện bình ổn giá; điều kiện áp dụng và các biện pháp bình ổn giá
  Điều 3. Trách nhiệm của cơ quan quản lý Nhà nước về giá trong việc thực hiện bình ổn giá
  Điều 4. Trách nhiệm của doanh nghiệp sản xuất kinh doanh
Chương III — LẬP, TRÌNH, THẨM ĐỊNH PHƯƠNG ÁN GIÁ, QUYẾT ĐỊNH GIÁ
  Điều 5. Thẩm quyền quyết định giá tài sản, hàng hóa, dịch vụ của UBND tỉnh
  Điều 6. Quyền hạn, trách nhiệm của các cơ quan, đơn vị đối với tài sản, hàng hóa, dịch vụ thuộc thẩm quyền quyết định giá của UBND tỉnh
  Điều 7. Hội đồng Định giá
  Điều 8. Điều chỉnh mức giá do Nhà nước định giá
  Điều 9. Hồ sơ phương án giá và nội dung phương án giá
  Điều 10. Thời hạn thẩm định phương án giá và quyết định giá
Chương IV — THẨM ĐỊNH GIÁ
  Điều 11. Tài sản của Nhà nước phải thẩm định giá
  Điều 12. Giá dịch vụ thẩm định giá
Chương V — HIỆP THƯƠNG GIÁ
  Điều 13. Điều kiện tổ chức hiệp thương giá
  Điều 14. Thẩm quyền tổ chức hiệp thương giá
  Điều 15. Hồ sơ và thủ tục hiệp thương giá
  Điều 16. Kết quả hiệp thương giá
Chương VI — KIỂM SOÁT CÁC YẾU TỐ HÌNH THÀNH GIÁ
  Điều 17. Việc kiểm soát các yếu tố hình thành giá
  Điều 18. Cơ quan có thẩm quyền kiểm soát các yếu tố hình thành giá tại địa phương
Chương VII — ĐĂNG KÝ GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
  Điều 19. Danh mục hàng hóa, dịch vụ, đối tượng phải đăng ký giá
  Điều 20. Thời điểm, hình thức, nội dung và thủ tục đăng ký giá
  Điều 21. Quyền hạn và trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
Chương VIII — KÊ KHAI GIÁ HÀNG HÓA, DỊCH VỤ
  Điều 22. Danh mục hàng hóa, dịch vụ, đối tượng phải kê khai giá
  Điều 23. Thời điểm, hình thức, nội dung và thủ tục và biểu mẫu kê khai giá
  Điều 24. Quyền hạn và trách nhiệm của các cơ quan, tổ chức, cá nhân
Chương IX — QUY ĐỊNH KHÁC
  Điều 25. Công khai thông tin về giá
  Điều 26. Thông tin giá cả thị trường
  Điều 27. Kiểm tra, thanh tra về giá
  Điều 28. Xử lý các vi phạm trong lĩnh vực giá
Chương X — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
  Điều 29. Sở Tài chính chủ trì, phối hợp các sở, ngành liên quan, UBND các huyện, thị xã Long Khánh và thành phố Biên Hòa có trách nhiệm để tổ chức thực hiện nhiệm vụ quản lý Nhà nước về giá theo ngành và theo địa phương, bố trí đủ cán bộ có đủ điều kiện hoàn thành các nhiệm vụ quản lý giá trên địa bàn theo Pháp lệnh Giá.
  Điều 30. Trong quá trình thực hiện Quy định này, nếu có vướng mắc, các tổ chức và cá nhân có liên quan báo cáo về Sở Tài chính để Sở Tài chính tập hợp báo cáo UBND tỉnh và Bộ Tài chính xem xét giải quyết

vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.