Quyết định · UBND
Quyết định 06/2011/QĐ-UBND
Ban hành quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 21/02/2011
- Ngày có hiệu lực
- 03/03/2011
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
Thay thế / bãi bỏ (1)
- 29/2008/QĐ-UBND — Về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang (11/08/2008)
Hướng dẫn thi hành (7)
- 114/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy định chế độ họp trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (25/05/2006)
- 10/2006/CT-TTg — Về việc giảm văn bản, giấy tờ hành chính trong hoạt động của các cơ quan hành chính nhà nước (23/03/2006)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 144/2005/NĐ-CP — Quy định về công tác phối hợp giữa các cơ quan hành chính nhà nước trong xây dựng và kiểm tra việc thực hiện chính sách, chiến lược, quy hoạch, kế hoạch (16/11/2005)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 107/2004/NĐ-CP — Quy định số lượng Phó Chủ tịch và cơ cấu thành viên ủy ban nhân dân các cấp (01/04/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (56 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. Điều 2. Quyết định này thay thế Quyết định số 29/2008/QĐ-UBND ngày 11/8/2008 của Ủy ban nhân dân tỉnh về việc ban hành Quy chế làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Tiền Giang. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở Nội vụ, thủ trưởng các sở, ban, ngành tỉnh và Chủ tịch Ủy ban nhân dân các huyện, thành phố, thị xã chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi, đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của UBND tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC VÀ QUAN HỆ CÔNG TÁC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của UBND tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 6. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Thường trực UBND tỉnh Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch phụ trách kinh tế ngành Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch phụ trách Văn hóa - Xã hội Điều 9. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các thành viên UBND tỉnh Điều 10. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng sở, ban, ngành tỉnh Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của UBND tỉnh Điều 13. Quan hệ phối hợp công tác giữa các sở, ban, ngành tỉnh với UBND cấp huyện Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA UBND TỈNH Điều 14. Chương trình công tác Điều 15. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của UBND tỉnh Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH Điều 17. Phiên họp UBND tỉnh Điều 18. Công tác chuẩn bị phiên họp UBND tỉnh Điều 19. Thành phần dự phiên họp UBND tỉnh Điều 20. Trình tự phiên họp UBND tỉnh Điều 21. Biên bản phiên họp UBND tỉnh Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN CỦA CHỦ TỊCH, PHÓ CHỦ TỊCH UBND TỈNH Điều 22. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh Điều 23. Trách nhiệm của Văn phòng UBND tỉnh trong việc thẩm tra hồ sơ Điều 24. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 25. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Điều 26. Tổ chức các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh để xử lý công việc thường xuyên Điều 27. Tổ chức họp của các sở, ban, ngành tỉnh và UBND cấp huyện, mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh dự họp và làm việc Chương VI — CHẾ ĐỘ HỌP ĐỐI VỚI UBND TỈNH; CÁC SỞ, BAN, NGÀNH TỈNH VÀ UBND CẤP HUYỆN Điều 28. Các trường hợp không tổ chức cuộc họp Điều 29. Họp của tổ chức chính trị, tổ chức chính trị - xã hội, tổ chức xã hội và tổ chức xã hội - nghề nghiệp trong cơ quan hành chính nhà nước Điều 30. Thời gian tiến hành cuộc họp Điều 31. Trách nhiệm của đơn vị chuẩn bị cuộc họp Điều 32. Trách nhiệm của người tham dự cuộc họp Điều 33. Thông báo kết quả cuộc họp Chương VII — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 34. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 35. Quy định về việc ký văn bản Điều 36. Phát hành, công bố các văn bản của UBND, Chủ tịch UBND tỉnh Điều 37. Ban hành, kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VIII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 38. Nguyên tắc kiểm tra Điều 39. Phạm vi kiểm tra Điều 40. Phương thức kiểm tra Điều 41. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương IX — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 42. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách trong nước Điều 43. Chủ tịch, Phó Chủ tịch UBND tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 44. Chế độ đi công tác Chương X — THANH TRA, GIẢI QUYẾT KHIẾU NẠI, TỐ CÁO VÀ TỔ CHỨC TIẾP DÂN Điều 45. Trách nhiệm của Chủ tịch UBND tỉnh Điều 46. Trách nhiệm của thành viên UBND tỉnh Điều 47. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 48. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng UBND tỉnh Điều 49. Tổ chức tiếp dân Chương XI — CÔNG TÁC THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 50. Trách nhiệm thông tin, báo cáo Điều 51. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 52. Truyền thông tin trên mạng tin học Chương XII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 53. Trách nhiệm thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.