Quyết định · UBND
Quyết định 06/2012/QĐ-UBND
Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2011 - 2016
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 30/03/2012
- Ngày có hiệu lực
- 09/04/2012
- Hết hiệu lực
- 20/08/2016
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (1)
- 23/2016/QĐ-UBND — Ban hành Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2016 - 2021 (10/08/2016)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 13/2008/NĐ-CP — Quy định tổ chức các cơ quan chuyên môn thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (04/02/2008)
- 53/2006/QĐ-TTg — Ban hành Quy chế làm việc mẫu của Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (08/03/2006)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (54 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này Quy chế làm việc của Uỷ ban nhân dân tỉnh Yên Bái, nhiệm kỳ 2011 - 2016. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực sau 10 ngày kể từ ngày ký; thay thế Quyết định số 17/2008/QĐ-UBND ngày 06/8/2008 của UBND tỉnh Yên Bái về việc ban hành Quy chế làm việc của UBND tỉnh Yên Bái. Điều 3. Các thành viên UBND tỉnh, Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc UBND tỉnh, Chủ tịch UBND các huyện, thị xã, thành phố và Thủ trưởng các cơ quan có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Chương I — NHỮNG QUY ĐỊNH CHUNG Điều 1. Phạm vi và đối tượng điều chỉnh Điều 2. Nguyên tắc làm việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương II — TRÁCH NHIỆM, PHẠM VI GIẢI QUYẾT CÔNG VIỆC Điều 3. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 4. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 5. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 6. Phó Chủ tịch thường trực Điều 7. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của các Ủy viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 8. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn thuộc Uỷ ban nhân dân tỉnh Điều 9. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn (sở, ban, ngành và tương đương) Điều 10. Quan hệ công tác giữa Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn và Chủ tịch Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố Điều 11. Trách nhiệm, phạm vi giải quyết công việc của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 12. Quan hệ phối hợp công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Chương III — CHƯƠNG TRÌNH CÔNG TÁC CỦA Điều 13. Các loại Chương trình công tác Điều 14. Trình tự xây dựng Chương trình công tác của Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 15. Kế hoạch chuẩn bị các đề án Điều 16. Theo dõi, đánh giá kết quả thực hiện chương trình công tác Chương IV — CÁC CUỘC HỌP VÀ PHIÊN HỌP ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH, Điều 17. Các cuộc họp, hội nghị của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh và các thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 18. Phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 19. Công tác chuẩn bị phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 20. Thành phần dự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 21. Trình tự phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 22. Biên bản phiên họp Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 23. Tổ chức họp các thành viên Uỷ ban nhân dân tỉnh; các buổi họp, làm việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh để xử lý công việc thường xuyên Điều 24. Hội nghị chuyên đề Điều 25. Tổ chức họp của các cơ quan chuyên môn và Ủy ban nhân dân huyện, thị xã, thành phố; mời Chủ tịch, Phó Chủ tịch dự họp và làm việc Chương V — GIẢI QUYẾT CÁC CÔNG VIỆC THƯỜNG XUYÊN Điều 26. Cách thức giải quyết công việc của Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 27. Trách nhiệm của Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh trong việc chuẩn bị Phiếu trình giải quyết công việc Điều 28. Xử lý hồ sơ trình và thông báo kết quả Chương VI — THỦ TỤC TRÌNH, BAN HÀNH VĂN BẢN Điều 29. Thủ tục gửi văn bản, trình giải quyết công việc Điều 30. Hồ sơ trình giải quyết công việc Điều 31. Quy định về việc ký văn bản Điều 32. Phát hành, công bố các văn bản của Ủy ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 33. Kiểm tra và xử lý văn bản quy phạm pháp luật Chương VII — KIỂM TRA VIỆC THI HÀNH VĂN BẢN Điều 34. Mục đích kiểm tra Điều 35. Nguyên tắc kiểm tra Điều 36. Phạm vi kiểm tra Điều 37. Phương thức kiểm tra Điều 38. Báo cáo kết quả kiểm tra Chương VIII — TIẾP KHÁCH, ĐI CÔNG TÁC Điều 39. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách trong nước Điều 40. Chủ tịch, Phó Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh tiếp khách nước ngoài Điều 41. Chế độ đi công tác Chương IX — THANH TRA, GIẢI QUYẾT PHẢN ÁNH, KIẾN NGHỊ, KHIẾU NẠI, Điều 42. Trách nhiệm của Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 43. Trách nhiệm của thành viên Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 44. Trách nhiệm của Chánh Thanh tra tỉnh Điều 45. Trách nhiệm của Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Điều 46. Tổ chức tiếp dân, tiếp nhận phản ánh, kiến nghị Chương X — CÔNG TÁCPHÁT NGÔN, THÔNG TIN, BÁO CÁO Điều 47. Trách nhiệm thông tin, báo cáo và quản lý thông tin Điều 48. Thông tin về hoạt động của cơ quan hành chính nhà nước ở địa phương cho nhân dân Điều 49. Truyền thông tin trên mạng tin học Chương XI — TỔ CHỨC THỰC HIỆN Điều 50. Thủ trưởng các cơ quan chuyên môn, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân các huyện, thị xã, thành phố ban hành Quy chế làm việc cụ thể ở cơ quan, đơn vị, địa phương mình phù hợp với Quy chế này. Trong quá trình thực hiện nếu có vấn đề phát sinh, không phù hợp sẽ được bổ sung, sửa đổi. Điều 51. Chánh Văn phòng Uỷ ban nhân dân tỉnh có trách nhiệm thường xuyên đôn đốc, kiểm tra việc thực hiện Quy chế này ở các cấp, các ngành trong tỉnh và báo cáo Uỷ ban nhân dân tỉnh, Chủ tịch Uỷ ban nhân dân tỉnh./.
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.