Quyết định · UBND
Quyết định 06/2014/QĐ-UBND
Quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí
- Tình trạng
- Hết hiệu lực một phần
- Ngày ban hành
- 15/08/2014
- Ngày có hiệu lực
- 25/08/2014
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Bị thay thế / bãi bỏ bởi (3)
- 40/2016/QĐ-UBND — Quy định mức thu giá dịch vụ trên địa bàn thành phố Cần Thơ (30/12/2016)
- 36/2016/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí (23/11/2016)
- 28/2016/QĐ-UBND — Bãi bỏ văn bản quy phạm pháp luật quy định về phí, lệ phí (26/09/2016)
Hướng dẫn thi hành (4)
- 45/2006/TT-BTC — Sửa đổi, bổ sung Thông tư số 63/2002/TT-BTC ngày 24/7/2002 của Bộ Tài chính hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (25/05/2006)
- 24/2006/NĐ-CP — Sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số 57/2002/NĐ-CP ngày 03/06/2002 của Chính phủ quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và Lệ phí (06/03/2006)
- 63/2002/TT-BTC — Hướng dẫn thực hiện các quy định pháp luật về phí và lệ phí (24/07/2002)
- 57/2002/NĐ-CP — Quy định chi tiết thi hành Pháp lệnh Phí và lệ phí (03/06/2002)
Bố cục (5 điều)
Điều 1. Quy định mức thu các loại phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí trên địa bàn thành phố Cần Thơ, cụ thể như sau: Điều 2. Miễn, giảm phí, lệ phí Điều 3. Quản lý thu, nộp và sử dụng phí, lệ phí Điều 4. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 10 ngày và đăng Báo Cần Thơ chậm nhất 05 ngày kể từ ngày ký; đồng thời, thay thế Quyết định số 20/2013/QĐ-UBND ngày 25 tháng 9 năm 2013 của Ủy ban nhân dân thành phố quy định mức thu phí, lệ phí và tỷ lệ phần trăm để lại cho đơn vị thu phí, lệ phí và các quy định trước đây của Ủy ban nhân dân thành phố trái với Quyết định này. Điều 5. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân thành phố, Giám đốc Sở Tài chính, Cục trưởng Cục Thuế thành phố, Giám đốc Kho bạc Nhà nước Cần Thơ, Thủ trưởng các cơ quan, ban, ngành thành phố, Chủ tịch Ủy ban nhân dân quận, huyện và các cơ quan, đơn vị, cá nhân có liên quan có trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Phụ lục I — LĨNH VỰC CÔNG NGHIỆP, XÂY DỰNG Phụ lục II — LĨNH VỰC THƯƠNG MẠI, ĐẦU TƯ Phụ lục III — LĨNH VỰC GIAO THÔNG VẬN TẢI Phụ lục IV — LĨNH VỰC THÔNG TIN LIÊN LẠC Phụ lục V — LĨNH VỰC AN NINH, TRẬT TỰ, AN TOÀN XÃ HỘI Phụ lục VI — LĨNH VỰC GIÁO DỤC ĐÀO TẠO Phụ lục VII — LĨNH VỰC KHOA HỌC, CÔNG NGHỆ VÀ MÔI TRƯỜNG Phụ lục VIII — LĨNH VỰC TƯ PHÁP Phụ lục IX — LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN VÀ NGHĨ VỤ CỦA CÔNG DÂN Phụ lục X — LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN QUYỀN SỞ HỮU, QUYỀN SỬ DỤNG TÀI SẢN Phụ lục XI — LỆ PHÍ QUẢN LÝ NHÀ NƯỚC LIÊN QUAN ĐẾN SẢN XUẤT, KINH DOANH VÀ LĨNH VỰC KHÁC
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.