Quyết định · UB
Quyết định 07/2005/QĐ-UB
Ban hành Quy chế về tổ chức quản lý, cung cấp và khai thác thông tin trên mạng tin học diện rộng của tỉnh Hậu Giang
- Tình trạng
- Hết hiệu lực toàn bộ
- Ngày ban hành
- 28/01/2005
- Ngày có hiệu lực
- 12/02/2005
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (4)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
- 112/2001/QĐ-TTg — Phê duyệt Đề án tin học hoá quản lý hành chính nhà nước giai đoạn 2001 - 2005 (25/07/2001)
- 81/2001/QĐ-TTg — Về việc phê duyệt Chương trình hành động triển khai Chỉ thị số 58-CT/TW của Bộ Chính trị về đẩy mạnh ứng dụng và phát triển công nghệ thông tin trong sự nghiệp công nghiệp hoá và hiện đại hoá giai đoạn 2001 - 2005 (24/05/2001)
- 280/TTg — Về việc xây dựng mạng tin học diện rộng để truyền nhận thông tin trong các cơ quan hành chính Nhà nước (29/04/1997)
Bố cục (21 điều)
Điều 1. Nay ban hành kèm theo Quyết định này “Quy ché về tổ chức quản lý, cung cấp và khai thác thông tin trên mạng tin học diện rộng của tỉnh Hậu Giang”. Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành sau 15 ngày kể từ ngày ký. Điều 3. Chánh Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, Ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân thị xã Vị Thanh, các huyện, xã, phường, thị trấn và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./. Điều 1. Mạng tin học diện rộng của tỉnh Hậu Giang là mạng máy tính liên kêt giữa Trung tâm tích họp dữ liệu của Uy han nhân dân tỉnh Hậu Giang với các mạng cục bộ của các Sở, Ban, Ngành tỉnh, Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh và các huyện; phục vụ việc cung cấp, trao đổi thông tin trong công tác quản lý, điêu hành kinh tê-xã hội,quôc phòng-an ninh của các cơ quan, đơn vị trực thuộc Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang. Điều 2. Các dịch vụ kỹ thuật gồm: Điều 3. Đối tượng được phép sử dụng mạng, gồm: Điều 4. Cơ quan quản lý điều phối mạng, do Ủy ban nhân dân tỉnh quyết định thành lập, Trưởng ban là Chánh hoặc Phó Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh, Trung tâm Tin học Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm nhiệm vụ kỹ thuật quản trị hệ thống mạng. Điều 5. Các cá nhân tham gia vào mạng diện rộng của Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang thông qua mạng cục bộ tại đơn vị quản lý của mình, và phải tuân theo các quy định sau: Điều 6. Mạng cục bộ trong các cơ quan, đơn vị có bộ phận chuyên trách làm nhiệm vụ quản trị hệ thống gồm: quản trị mạng và quản lý các thiết bị tin học, quản trị các cơ sở dữ liệu, quản lý các phần mềm và thông tin trên mạng cục bộ đó. Bộ phận quản trị này có các chức năng, nhiệm vụ sau: Điều 7. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang chịu trách nhiệm quản lý Trung tâm tích hợp dữ liệu, Trung tâm Tin học Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh làm nhiệm vụ quản trị hệ thống mạng có các nhiệm vụ sau: Điều 8. Thông tin truyền nhận trên mạng gồm các thể loại thông tin sau đây, trừ các văn bản có nội dung “mật” và “ tối mật”: Điều 9. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh, các huyện và các đơn vị cơ sở phải có trách nhiệm thực hiện tốt chế độ thông tin gửi về Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh qua mạng bao gồm: Điều 10. Chuẩn công nghệ thông tin: Điều 11. về tổ chức vận hành mạng: Điều 12. về thông tin dữ liệu: Điều 13. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang có trách nhiệm: Điều 14. Giám đốc Sở, Thủ trưởng cơ quan Ban, ngành tỉnh, Chủ tịch Ủy ban nhân dân thị xã Vị Thanh, các huyện, Chủ tịch Ủy ban nhân dân các xã, phường, thị trấn có trách nhiệm chỉ đạo các đơn vị, địa bàn trực thuộc tổ chức thực hiện có hiệu quả đề án tin học hóa quản lý hành chính nhà nước, quản lý, cung cấp và khai thác thông tin trên mạng tin học diện rộng của tỉnh Hậu Giang. Điều 15. Tổ chức, cá nhân khi quản lý, vận hành, sử dụng mạng tin học diện rộng phục vụ công tác quản lý hành chính nhà nước đạt hiệu quả cao được xem xét, khen thưởng theo quy định hiện hành của Nhà nước. Điều 16. Tổ chức, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý mạng tin học diện rộng, gây hư hỏng thiết bị, để mất thông tin dữ liệu, tiết lộ các thông số mạng, mật mã hoặc có hành vi gây thiệt hại cho việc quản lý, vận hành mạng,... tùy tính chất, mức độ vi phạm mà bị xử lý theo quy định của pháp luật hiện hành. Điều 17. Quy chế này áp dụng cho tất cả các cơ quan, đơn vị và cá nhân tham gia trong mạng, nhằm thực hiện tổt việc quản lý, khai thác sử dụng và bảo vệ mạng diện rộng tỉnh Hậu Giang. Điều 18. Văn phòng Ủy ban nhân dân tỉnh Hậu Giang và các cơ quan, đơn vị liên quan có trách nhiệm kiểm tra, kiểm soát chặt chẽ việc thực hiện Quy chế này
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.