Quyết định · UBND
Quyết định 07/2012/QĐ-UBND
Về việc ban hành quy định về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên
- Tình trạng
- Còn hiệu lực
- Ngày ban hành
- 21/05/2012
- Ngày có hiệu lực
- 01/06/2012
Văn bản có giá trị pháp lý là bản đăng trên Công báo điện tử / Cơ sở dữ liệu quốc gia về pháp luật. vandap chỉ tóm tắt, phân tích và dẫn tới bản chính thức.
Quan hệ với văn bản khác
Hướng dẫn thi hành (5)
- 11/2010/TT-BXD — Hướng dẫn về quản lý cơ sở dữ liệu công trình ngầm đô thị (17/08/2010)
- 39/2010/NĐ-CP — Về quản lý không gian xây dựng ngầm đô thị (07/04/2010)
- 31/2004/QH11 — Ban hành văn bản quy phạm pháp luật của Hội đồng nhân dân, Uỷ ban nhân dân (03/12/2004)
- 16/2003/QH11 — Xây dựng (26/11/2003)
- 11/2003/QH11 — Tổ chức Hội đồng nhân dân và Uỷ ban nhân dân (26/11/2003)
Bố cục (39 điều)
Điều 1. Ban hành kèm theo Quyết định này “Quy định về quản lý công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trên địa bàn tỉnh Thái Nguyên”.
Điều 2. Quyết định này có hiệu lực thi hành kể từ ngày 01/6/2012.
Điều 3. Chánh Văn phòng UBND tỉnh, Giám đốc các Sở, Ban, ngành: Xây dựng, Thông tin và Truyền thông, Công thương, Giao thông vận tải; Tài chính, Kế hoạch và Đầu tư, Tài nguyên và Môi trường, Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Công an tỉnh, Ban quản lý các khu công nghiệp Thái Nguyên; Chủ tịch UBND các huyện, thành phố, thị xã và các tổ chức, cá nhân có liên quan chịu trách nhiệm thi hành Quyết định này./.
Chương I — QUY ĐỊNH CHUNG
Điều 1. Mục đích ban hành
Điều 2. Phạm vi điều chỉnh và đối tượng áp dụng
Điều 3. Giải thích từ ngữ
Điều 4. Nguyên tắc quản lý xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Điều 5. Sử dụng đất để xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm đô thị
Điều 6. Hỗ trợ và ưu đãi để xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Điều 7. Quy chuẩn, tiêu chuẩn về xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Điều 8. Phân cấp, phân loại công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Điều 9. Các hành vi bị cấm
Chương II — QUY HOẠCH XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT NGẦM
Điều 10. Quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Điều 11. Yêu cầu đối với quy hoạch xây dựng công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Điều 12. Nội dung quy hoạch chuyên ngành công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Điều 13. Nội dung quy hoạch công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm trong đồ án quy hoạch xây dựng đô thị
Chương III — XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT NGẦM
Mục 1 — KHẢO SÁT, THIẾT KẾ CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT NGẦM
Điều 14. Yêu cầu đối với khảo sát công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Điều 15. Quy định về thiết kế công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Mục 2 — CẤP PHÉP XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT NGẦM
Điều 16. Quy định chung
Điều 17. Thẩm quyền cấp giấy phép
Điều 18. Hồ sơ đề nghị cấp giấy phép xây dựng
Điều 19. Trình tự cấp giấy phép
Mục 3 — THI CÔNG XÂY DỰNG, BẢO TRÌ VÀ QUẢN LÝ, KHAI THÁC SỬ DỤNG CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT NGẦM
Điều 20. Thi công công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Điều 21. Bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Điều 22. Trách nhiệm của các cơ quan liên quan trong việc bảo trì công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Điều 23. Nghiệm thu, chứng nhận đủ điều kiện an toàn chịu lực và chứng nhận sự phù hợp về chất lượng của công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Mục 4 — CẢI TẠO, SẮP XẾP, DI CHUYỂN, HẠ NGẦM CÁC ĐƯỜNG DÂY, ĐƯỜNG CÁP ĐI NỐI TẠI CÁC ĐÔ THỊ
Điều 24. Nguyên tắc hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi
Điều 25. Thực hiện hạ ngầm đường dây, đường cáp đi nổi
Chương IV — QUẢN LÝ DỮ LIỆU CÔNG TRÌNH HẠ TẦNG KỸ THUẬT NGẦM
Điều 26. Cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm bao gồm
Điều 27. Trách nhiệm quản lý cơ sở dữ liệu công trình hạ tầng kỹ thuật ngầm
Chương V — PHÂN CẤP QUẢN LÝ
Điều 28. Ủy ban nhân dân tỉnh
Điều 29. Trách nhiệm của các Sở, Ban, Ngành
Điều 30. Trách nhiệm của UBND các huyện, thành phố, thị xã
Điều 31. Trách nhiệm của UBND phường, xã, thị trấn
Điều 32. Trách nhiệm của các tổ chức, cá nhân
Chương VI — THANH, KIỂM TRA VÀ XỬ LÝ VI PHẠM
Điều 33. Thanh, kiểm tra
Điều 34. Xử lý vi phạm
Điều 35. Khiếu nại tố cáo
Chương VII — TỔ CHỨC THỰC HIỆN
Điều 36. Tổ chức thực hiện
vandap cung cấp thông tin pháp luật, không phải tư vấn pháp lý. Với vụ việc cụ thể, hãy hỏi luật sư hoặc Trung tâm trợ giúp pháp lý nhà nước.